Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) - Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học. Đó là khâu tìm hiểu và cảm thụ.
- Các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê: bắt đầu, tiếp theo, tiếp đó, sau đó, thứ nhất, thứ hai…
b) Chỉ từ, đại từ cũng được dùng làm phương tiện liên kết đoạn. Hãy kể tiếp các từ có tác dụng này (đó, này,…)
c) - Từ "đó" là đại từ
- Các đại từ có tác dụng thay thế để liên kết đoạn : đó, này, ấy, vậy...
d) Mối liên hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn đó là mối quan hệ giữa nghĩa cụ thể và nghĩa khái quát.
- Từ ngữ liên kết giữa hai đoạn văn đó: Nói tóm lại.
- Để liên kết đoạn có ý nghĩa cụ thể với đoạn có ý nghĩa tổng hợp, khái quát ta thường dùng từ ngữ: tóm lại, nói tóm lại, tổng kết lại, như vậy, nhìn chung, chung quy là…
1. Qua chuyến tham quan khu lưu niệm Nguyễn Du, em rút ra được bài học gì về việc giữ gìn và trân trọng di sản văn hoá dân tộc?
2. Chuyến đi đã giúp em hiểu thêm điều gì về giá trị lịch sử, văn hoá và tinh thần yêu nước?
Em hiểu rằng lịch sử và văn hoá dân tộc là cội nguồn để thế hệ trẻ tự hào và nuôi dưỡng tình yêu quê hương đất nước. Tinh thần yêu nước không chỉ ở trong quá khứ mà còn được thể hiện qua việc biết ơn và học hỏi từ những người đi trước.
3. Từ chuyến tham quan, em học được gì về cách học tập, rèn luyện để xứng đáng với truyền thống dân tộc?
Em học được rằng cần chăm chỉ học tập, rèn luyện nhân cách, sống giản dị và có trách nhiệm. Chỉ khi mỗi người biết nỗ lực, ta mới xứng đáng với truyền thống vẻ vang mà cha ông để lại.
Phần I
câu 5: Chiếc là cuối cùng là kiệt tác vì :
-nó giống như thật => cái tâm của người nghệ sĩ
-nó có tác dụng nhiệm màu là cứu sống Giôn-xi
-đc vẽ = tình yêu thương và đức hi sinh cao cả
-nó đc vẽ (.) 1 hoàn cảnh đặc biệt
-nó vẽ = 1 tình yêu nghệ thuật chân chính
I. VĂN BẢN
Câu 1. Vẻ đẹp của Phan Châu Trinh trong bài Đập đá ở Côn Lôn
- Có ý chí kiên cường, bất khuất trước gian khổ.
- Tư thế hiên ngang, ngang tàng của người anh hùng.
- Tinh thần lạc quan, coi thường khó khăn.
- Khát vọng cứu nước, cứu dân mãnh liệt.
Câu 2. Sự tương phản giữa Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa
Đôn Ki-hô-tê
- Gầy gò, cao.
- Mê truyện hiệp sĩ.
- Dũng cảm nhưng hoang tưởng.
- Lí tưởng cao đẹp nhưng xa rời thực tế.
Xan-chô Pan-xa
- Thấp béo.
- Thực tế, tỉnh táo.
- Nhút nhát nhưng khôn ngoan.
- Chỉ nghĩ đến lợi ích trước mắt.
Tác dụng
- Làm nổi bật tính cách của từng nhân vật.
- Tạo tiếng cười hài hước.
- Phê phán sự hoang tưởng và đề cao lối sống thực tế.
Câu 3. Tác hại của thuốc lá
- Gây ung thư phổi, vòm họng, thanh quản.
- Gây bệnh tim mạch, đột quỵ.
- Gây viêm phế quản, bệnh hô hấp.
- Ảnh hưởng thai nhi.
- Người hút thuốc thụ động cũng mắc bệnh.
- Tốn tiền, giảm tuổi thọ.
Câu 4. Tác hại của bao bì ni lông
- Khó phân hủy.
- Ô nhiễm đất, nước.
- Tắc cống rãnh.
- Động vật chết do nuốt phải.
- Đốt ni lông sinh khí độc.
- Ảnh hưởng sức khỏe con người.
Câu 5. Vì sao "Chiếc lá cuối cùng" là kiệt tác?
- Giống lá thật đến mức không ai nhận ra.
- Cứu sống Giôn-xi, giúp cô có niềm tin sống.
- Được vẽ bằng cả tình yêu thương và sự hi sinh.
- Cụ Bơ-men mất sau khi vẽ chiếc lá.
Câu 6. Ý nghĩa của Cậu Vàng đối với Lão Hạc
- Là kỉ vật của con trai.
- Người bạn thân thiết.
- Chỗ dựa tinh thần.
- Bán Cậu Vàng khiến Lão Hạc đau đớn, ân hận.
Câu 7. Tình yêu thương mẹ của bé Hồng
- Luôn bênh vực mẹ.
- Căm ghét những lời nói xấu mẹ.
- Khao khát gặp mẹ.
- Sung sướng, hạnh phúc khi được nằm trong lòng mẹ.
Câu 8. Diễn biến tâm lí chị Dậu
- Ban đầu: nhẫn nhịn
- "Cháu – ông"
- Tiếp theo: cứng rắn
- "Tôi – ông"
- Cuối cùng: căm giận
- "Bà – mày"
→ Thể hiện quá trình từ nhịn nhục đến phản kháng quyết liệt.
II. TIẾNG VIỆT
Câu 1. Câu ghép
Khái niệm
Câu ghép là câu có từ hai cụm chủ ngữ – vị ngữ trở lên, các cụm không bao chứa nhau.
Ví dụ:
"Hôm nay, Lan đi xem phim còn Tuấn đang học bài và làm bài tập toán."
Các cụm C–V:
- Lan // đi xem phim
- Tuấn // đang học bài và làm bài tập toán
⇒ Đây là câu ghép.
Câu 2. Trường từ vựng
Khái niệm
Trường từ vựng là tập hợp các từ có nét nghĩa chung.
Ví dụ màu sắc:
- đỏ
- xanh
- vàng
- tím
Câu 3. Dấu ngoặc kép
Công dụng
- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
- Đánh dấu tên tác phẩm, báo chí...
Ví dụ:
Lan nói:
"Mình sẽ cố gắng học tốt."
Câu 4. Nói quá
Khái niệm
Là biện pháp phóng đại mức độ, quy mô nhằm nhấn mạnh.
Ví dụ:
"Mồ hôi thánh thót như mưa."
Tác dụng
- Nhấn mạnh sự vất vả của người nông dân.
- Gợi hình, gợi cảm.
Câu 5. Nói giảm nói tránh
Khái niệm
Diễn đạt nhẹ nhàng để giảm cảm giác đau buồn hoặc thô tục.
Tác dụng
- Thể hiện sự lịch sự.
- Tế nhị.
- Giảm đau thương.
Ví dụ:
"Ông đã qua đời."
Câu 6. Thán từ
Khái niệm
Là từ dùng để bộc lộ cảm xúc hoặc gọi đáp.
Ví dụ:
"Trời ơi!"
→ Bộc lộ sự ngạc nhiên.
Câu 7. Từ tượng hình, tượng thanh
Tượng hình
Gợi hình dáng, trạng thái.
Ví dụ:
- lom khom
- lững thững
Đặt câu:
Ông cụ lom khom nhặt từng chiếc lá.
Tượng thanh
Mô phỏng âm thanh.
Ví dụ:
- róc rách
- tí tách
Đặt câu:
Tiếng suối róc rách chảy suốt ngày.
Chọn đáp án: D