Đọc bài thơ sau:

Ch...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Tự tình (bài 3)                                                     - Hồ Xuân Hương-            Chiếc bách(1) buồn vì phận nổi nênh,            Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh.            Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng,            Nửa mạn phong ba luống bập bềnh.            Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,           ...
Đọc tiếp

Tự tình (bài 3)

                                                     - Hồ Xuân Hương-

            Chiếc bách(1) buồn vì phận nổi nênh,

            Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh.

            Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng,

            Nửa mạn phong ba luống bập bềnh.

            Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,

            Dong lèo(2) thây kẻ rắp xuôi ghềnh.

            Ấy ai thăm ván(3) cam lòng vậy,

          Ngán nỗi ôm đàn(4) những tấp tênh.

                               (Thơ Hồ Xuân Hương, NXB Văn học, Hà Nội, 1987)

 

Câu 6 (1.0 điểm). Từ cảm nhận  về nhân vật trữ tình trong bài thơ, em hãy liên hệ so sánh với hình ảnh người phụ nữ trong xã hội hiện nay.(Viết đoạn văn khoảng 3 đến 5 câu.)

 

 

1
22 tháng 12 2023

 Hình ảnh nhân vật trữ tình trong bài thơ là hình ảnh tiêu biểu của người phụ nữ trong xã hội phong kiến phận nổi lênh đênh, không biết đâu là bến bờ của mình. Xã hội phong kiến khiến họ mất đi quyền được tự do quyết định số phận và bị ràng buộc trong những lễ giáo phong kiến hà khắc. Song một điều may mắn là trong xã hội hiện đại, người phụ nữ đã có quyền làm chủ cuộc đời mình mà không bị lệ thuộc hay trói buộc bởi bất cứ ai. Đây chính là một tín hiệu đáng mừng vì càng ngày người phụ nữ càng khẳng định tiếng nói mạnh mẽ và vị trí quan trọng của mình trong xã hội.

Báo cáo nghiên cứu truyện dân gian Sơn Tinh, Thủy Tinh1. Giới thiệu tác phẩmSơn Tinh, Thủy Tinh là một truyền thuyết tiêu biểu trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam. Tác phẩm vừa lý giải hiện tượng thiên nhiên, vừa phản ánh cuộc sống của cư dân nông nghiệp, đồng thời gửi gắm khát vọng chế ngự thiên nhiên và giữ gìn hạnh phúc.2. Nguồn gốc và thể loại- Truyện Sơn Tinh, Thủy...
Đọc tiếp

Báo cáo nghiên cứu truyện dân gian Sơn Tinh, Thủy Tinh

1. Giới thiệu tác phẩm
Sơn Tinh, Thủy Tinh là một truyền thuyết tiêu biểu trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam. Tác phẩm vừa lý giải hiện tượng thiên nhiên, vừa phản ánh cuộc sống của cư dân nông nghiệp, đồng thời gửi gắm khát vọng chế ngự thiên nhiên và giữ gìn hạnh phúc.

2. Nguồn gốc và thể loại

- Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh thuộc thể loại truyền thuyết, phản ánh mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên.

-Xuất xứ: được ghi lại trong nhiều tập truyện dân gian, trong đó có Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam của Nguyễn Đổng Chi.

3. Nội dung chính và nhân vật

- Vua Hùng kén rể, đặt ra điều kiện: ai mang sính lễ đến trước sẽ được lấy Mỵ Nương. - Sơn Tinh (thần núi) đến sớm, rước dâu thành công. Thủy Tinh (thần nước) đến muộn, tức giận dâng nước đánh Sơn Tinh. Hai bên giao tranh kịch liệt, cuối cùng Sơn Tinh chiến thắng.

- Nhân vật Sơn Tinh tượng trưng cho sức mạnh con người trong công cuộc chế ngự thiên nhiên, còn Thủy Tinh tượng trưng cho thiên tai, lũ lụt.

4. Giá trị nội dung

- Giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm ở đồng bằng Bắc Bộ.

- Phản ánh cuộc sống lao động và cuộc đấu tranh chống thiên tai của nhân dân.

- Ca ngợi sức mạnh, ý chí kiên cường và khát vọng chế ngự thiên nhiên.

5. Giá trị nghệ thuật

- Cốt truyện có xung đột kịch tính, hấp dẫn.

- Nhân vật mang tính biểu tượng: Sơn Tinh tượng trưng cho con người, Thủy Tinh tượng trưng cho lũ lụt.

- Nghệ thuật kết hợp yếu tố kỳ ảo với yếu tố hiện thực, giàu trí tưởng tượng và màu sắc huyền thoại.

6. Kết luận
Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh khẳng định tinh thần lạc quan, ý chí chinh phục thiên nhiên của nhân dân ta. Tác phẩm nhắc nhở con người phải kiên cường, sáng tạo để vượt qua khó khăn, đồng thời đề cao khát vọng sống hòa hợp, bền vững với thiên nhiên.

0
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:     Tình gia thất nào ai chẳng có, Kìa lão thân khuê phụ nhớ thương.      Mẹ già phơ phất mái sương, Còn thơ măng sữa, vả đương phù trì.      Lòng lão thân buồn khi tựa cửa, Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.      Ngọt bùi, thiếp đỡ hiếu nam Dạy con đèn sách, thiếp làm phụ thân.      Này một...
Đọc tiếp

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

    Tình gia thất nào ai chẳng có,

Kìa lão thân khuê phụ nhớ thương.

     Mẹ già phơ phất mái sương,

Còn thơ măng sữa, vả đương phù trì.

     Lòng lão thân buồn khi tựa cửa,

Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.

     Ngọt bùi, thiếp đỡ hiếu nam

Dạy con đèn sách, thiếp làm phụ thân.

     Này một thân nuôi già dạy trẻ,

Nỗi quan hoài mang mể biết bao.

     Nhớ chàng trải mấy sương sao,

Xuân từng đổi mới đông nào còn dư.

   (Trích Chinh phụ ngâm khúc, Những khúc ngâm chọn lọc, Tập 1, Lương Văn Đang – Nguyễn Thạch Giang – Nguyễn Lộc, giới thiệu,

Biên thảo, chú giải, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, 1987, tr.44-45)

Câu 1. Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 2. Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình là ai?

Câu 3. Chỉ ra những hình ảnh, từ ngữ được dùng để miêu tả về mẹ già, con thơ.

Câu 4. Anh/chị hiểu gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ sau:

     Này một thân nuôi già dạy trẻ,

Nỗi quan hoài mang mể biết bao.

Câu 5. Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình hiện lên với những phẩm chất nào?

Câu 6. Đoạn trích gợi cho anh/chị tình cảm, suy nghĩ gì về người phụ nữ trong xã hội xưa?

6
14 tháng 5 2021

cả 2 đều sai

18 tháng 5 2021

Caau1: Thể thơ được sử dụng trong đoạn trích: song thất lục bát. 

Câu 2: Nhân vật trữ tình trong đoạn trích là người chinh phụ/ người phụ nữ có chồng đi chinh chiến nơi xa/ người vợ có chồng đi chinh chiến nơi xa.

Câu 3: “Mẹ già, con thơ” trong đoạn trích được miêu tả qua những hình ảnh, từ ngữ;

Mẹ già phơ phất mái sương,/ Lòng lão thân buồn khi tựa cửa,

Còn thơ măng sữa, /  Miệng hài nhi chờ bữa mớm cơm.

Câu 4: Tâm trạng của nhân vật trữ tình qua hai câu thơ: cô đơn, buồn tủi, nhớ thương chồng.

Câu 5: Nhân vật trữ tình hiện lên với những phẩm chất:

- Đảm đang, tần tảo.

- Giàu đức hi sinh.

Câu 6:

- Người phụ nữ trong xã hội xưa là nạn nhân của chiến tranh phi nghĩa, số phận bất hạnh nhưng sáng ngời phẩm chất tốt đẹp.

-> Tình cảm, suy nghĩ:

+ Xót thương, cảm thông với số phận bất hạnh, không được hạnh phúc.

+ Ngợi ca, trân trọng, cảm phục những phẩm chất tốt đẹp của họ.

BÁO CÁO VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC DÂN GIAN: “CON RỒNG CHÁU TIÊN”1. Tên tác phẩm:Con Rồng Cháu Tiên2. Thể loại:Truyền thuyết3. Tóm tắt nội dung:Truyện kể về nguồn gốc dân tộc Việt Nam. Lạc Long Quân là con trai thần Long Nữ, có sức mạnh phi thường và giúp dân diệt trừ yêu quái. Âu Cơ là tiên nữ xinh đẹp ở vùng núi. Hai người gặp nhau, kết duyên và sinh ra một bọc trăm trứng, nở ra một trăm...
Đọc tiếp

BÁO CÁO VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC DÂN GIAN: “CON RỒNG CHÁU TIÊN”

1. Tên tác phẩm:

Con Rồng Cháu Tiên

2. Thể loại:

Truyền thuyết

3. Tóm tắt nội dung:

Truyện kể về nguồn gốc dân tộc Việt Nam. Lạc Long Quân là con trai thần Long Nữ, có sức mạnh phi thường và giúp dân diệt trừ yêu quái. Âu Cơ là tiên nữ xinh đẹp ở vùng núi. Hai người gặp nhau, kết duyên và sinh ra một bọc trăm trứng, nở ra một trăm người con.

Sau đó, vì không hợp nơi ở, Lạc Long Quân đưa 50 người con xuống biển, Âu Cơ đưa 50 người con lên núi. Họ chia tay nhau nhưng vẫn hẹn khi có việc sẽ giúp đỡ lẫn nhau. Người con trưởng được tôn làm vua – chính là vua Hùng đầu tiên, mở đầu thời đại Hùng Vương.

4. Nhân vật tiêu biểu:

  • Lạc Long Quân: biểu tượng của dòng giống Rồng, sức mạnh từ biển cả.
  • Âu Cơ: biểu tượng của dòng giống Tiên, dịu dàng, cao quý.
  • Trăm người con: đại diện cho cộng đồng người Việt, cùng huyết thống, cùng tổ tiên.

5. Ý nghĩa của tác phẩm:

  • Giải thích nguồn gốc dân tộc Việt Nam: con cháu Lạc Long Quân – Âu Cơ là "con Rồng cháu Tiên".
  • Thể hiện tinh thần đoàn kết dân tộc: tuy sống rải rác nhưng vẫn là một dòng giống, cùng cội nguồn.
  • Ca ngợi vẻ đẹp, sức mạnh của tổ tiên: Rồng và Tiên là biểu tượng thiêng liêng, thể hiện niềm tự hào dân tộc.
  • Gửi gắm khát vọng hòa hợp giữa các vùng miền: đồng bằng, miền núi, hải đảo – tất cả đều là anh em trong một đại gia đình.

6. Đặc điểm nghệ thuật:

  • Yếu tố kỳ ảo, thần thoại: sinh ra từ trứng, Rồng – Tiên kết duyên.
  • Ngôn ngữ giàu hình ảnh, trang trọng: phù hợp với tính chất truyền thuyết.
  • Có sự gắn bó giữa yếu tố thực và yếu tố tưởng tượng: địa danh, nhân vật gắn với văn hóa Việt Nam.

7. Kết luận:

Truyền thuyết "Con Rồng Cháu Tiên" không chỉ là câu chuyện về nguồn gốc dân tộc mà còn là biểu tượng của tinh thần yêu nước, niềm tự hào và ý chí vươn lên của người Việt. Tác phẩm góp phần nuôi dưỡng lòng biết ơn tổ tiên và ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

1
29 tháng 9 2025

Thánh Gióng là một tác phẩm dân gian tiêu biểu, em ấn tượng với nội dung và nghệ thuật truyện kì ảo. Đây là truyện thể loại truyền thuyết nói về các nhân vật , sự kiện lịch sử thần thánh hóa từ người dân. Cùng là truyện dân gian nhưng lại có khá nhiều bản kể điều đó giúp mỗi địa phương thêm phần sáng tạo và thêm thắt nổi bật biểu anh hùng người Việt đứng dậy chống giặc ngoại xâm. Truyện là thể loại truyền thuyết sẽ mang yếu tố kỳ ảo, phi thường: mẹ ướm vào vết chân khổng lồ rồi có thai ba tuổi không biết nói cười,nhưng sau khi nghe tin sứ giả liền lớn nhanh như thổi, có ngựa sắt , roi sắt .Gắn với sự kiện lịch sử – xã hội và mang yếu tố thiêng liêng.Câu chuyện được ra đời vào cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm (giặc Ân). Thánh Gióng là nhân vật chính cậu bé ra đời kỳ lạ, ba tuổi vẫn chưa biết nói cười. Khi giặc đến xâm lược, Gióng bỗng cất tiếng xin đi đánh giặc, rồi lớn nhanh như thổi, ăn bao nhiêu cũng không đủ. Được vua ban ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt, Gióng đã đánh tan quân giặc. Sau chiến thắng, Gióng cưỡi ngựa bay về trời, nhân dân lập đền thờ ghi nhớ công lao.Truyện có xuất xứ từ truyền thuyết dân gian thời Hùng Vương, và từ kho tàng văn học dân gian Việt Nam.Thánh Gióng có phương diện nghê thuật hợp yếu tố hiện thực và kỳ ảo từ đó làm cho truyện hâp dẫn hơn và thể hiện được tinh thần yêu nước và niềm tin của người dân. Về nhân vật được khác họa bằng nhiều chi tiết kỳ ảo ,chính những chi tiết nhỏ đã giúp nhân vật được thần thánh hóa, trở thành biểu tượng anh hùng dân tộc. Cốt truyện đơn giản và lối kể giản dị nhưng gần gũi giúp người đọc dễ nhớ .đặc sắc ở chỗ kết hợp kỳ ảo và hiện thực, phóng đại , xây dựng hình tượng.Truyền thuyết Thánh Gióng là biểu tượng của tinh thần yêu nước và sức mạnh kiên cường của dân tộc Việt Nam. Tác phẩm không chỉ mang giá trị lịch sử, nhân văn sâu sắc mà còn để lại dấu ấn nghệ thuật độc đáo với những chi tiết kỳ ảo giàu ý nghĩa tượng trưng

Phần 1: Đọc - hiểu (3.0 điểm)            Đọc bài thơ sau của Nguyễn Khoa Điềm và trả lời các câu hỏi:          MẸ VÀ QUẢ Những mùa quả mẹ tôi hái được Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng Những mùa quả lặn rồi lại mọc Như mặt trời, khi như mặt trăng​ Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt...
Đọc tiếp

Phần 1: Đọc - hiểu (3.0 điểm)

           Đọc bài thơ sau của Nguyễn Khoa Điềm và trả lời các câu hỏi:

         MẸ VÀ QUẢ

Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng
Những mùa quả lặn rồi lại mọc
Như mặt trời, khi như mặt trăng​

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.

Và chúng tôi, một thứ quả trên đời
Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái
Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi
Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.

(Thơ Việt Nam 1945 - 1985, NXB Văn học, Hà Nội, 1985)

Câu 1: Nêu chủ đề của bài thơ? (0.5 điểm)    

Câu 2: Tìm phép điệp trong khổ thơ đầu và phép đối trong khổ thơ thứ hai. (0.5 điểm)

Câu 3: Trong nhan đề và bài thơ, chữ “quả” xuất hiện nhiều lần. Chữ “quả” ở dòng nào mang ý nghĩa tả thực? Chữ “quả” ở dòng nào mang ý nghĩa biểu tượng? (1.0 điểm)

Câu 4: Nghĩa của cụm từ in đậm trong hai dòng cuối của bài thơ “Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi -  Mình vẫn còn một thứ quả non xanh”. (1.0 điểm)

32
17 tháng 5 2021

câu 1:chủ đề cuả bài thơ là:sự nhận thưć cuả người con về công ơn cuả mẹ

câu 2 :phép điệp trong khổ thơ 1 là:những muà quả

phép đối:lũ chúng tôi lớn lên-bí và bầu lớn xuống

câu 3:

chữ "quả"mang ý nghiã tả thực:dòng 1 và dòng 3 cuả khổ đâù.

chữ "quả"mang ý nghĩa biểu tượng:dòng 1 và dòng 4 cuả khổ cuối.

câu 4:nghĩa cuả cuṃtừ quả non xanh :chưa đến độ chín ,chưa trưởng thành;chưa làm được nhưng điều xưng đáng với sự mong đợi cuả mẹ,chưa thanh̀ người tốt. 

I. Đọc hiểu (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới:             (1) Enrico, hãy nhớ điều này: mỗi khi con gặp một cụ già, một kẻ khó, một người đàn bà đang bế con, một người què chống nạng, một người đang còng lưng gánh nặng, một gia đình đang tang tóc, con đều phải nhường bước cung kính. Chúng ta phải kính trọng: tuổi già, nỗi khổ, tình...
Đọc tiếp

I. Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới:

            (1) Enrico, hãy nhớ điều này: mỗi khi con gặp một cụ già, một kẻ khó, một người đàn bà đang bế con, một người què chống nạng, một người đang còng lưng gánh nặng, một gia đình đang tang tóc, con đều phải nhường bước cung kính. Chúng ta phải kính trọng: tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết.

            (2) Mỗi khi con thấy một kẻ sắp bị xe húc phải, nếu là một người lớn thì con phải thét lên báo cho người ta tránh, nếu là một em bé thì con hãy chạy đến cứu ngay. Thấy một đứa bé đứng khóc một mình, hãy hỏi tại sao nó khóc và an ủi nó, nếu con có thể làm được. Người già rơi cái gậy, con hãy nhặt lên cho người ta. Nếu hai đứa trẻ đánh nhau, con hãy can ngay chúng ta. Nhưng nếu là hai người lớn thì con hãy tránh xa ra, để khỏi phải chứng kiến cảnh hung dữ thô bao, làm cho tấm lòng thành ra sắt đá. (…) Con không được nhạo báng ai hết, đừng chen lấn ai hết, đừng la hét, phải tôn trọng trật tự của đường phố. Ở đâu mà con thấy cảnh thô lỗ diễn ra ngoài đường phố thì con chắc chắn sẽ thấy cảnh thô lỗ diễn ra trong các gia đình vậy.

         (Trích Edmondo De Amicis, Những tấm lòng cao cả,

NXB Văn học, Hà Nội, 2002)

Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

Câu 2. Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều gì?

Câu 3. Chỉ ra và phân tích hiệu quả của phép điệp cấu trúc được sử dụng trong đoạn (2)?

Câu 4. Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với anh/chị? Vì sao?

26
15 tháng 5 2021

Gợi ý trả lời

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là: biểu cảm.

Câu 2: Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều sau: : tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết.

Câu 3:

Điệp cấu trúc “nếu là … con hãy (con phải) được lặp lại 4 lần có tác dụng:

- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành một người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu.

- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản.

Câu 4:

Thông điệp:

 Phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn.

16 tháng 5 2021

Câu 1:

Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là: biểu cảm

Câu 2:

Theo tác giả, chúng ta cần phải kính trọng những điều: tuổi già, nỗi khổ, tình mẹ con, kẻ tật nguyền, sự vất vả và cái chết

Câu 3:

Phép điệp cấu trúc: nếu là….con hãy.

Được lặp di lặp lại 4 lần có tác dụng:

- Nhấn mạnh lời cha dạy con có cách ứng xử phù hợp với những tình huống có thể gặp trong cuộc đời để con trở thành 1 người tử tế, biết quan tâm, không bị ảnh hưởng bởi cái xấu

- Tạo sự liên kết, logic cho văn bản

Câu 4:

Theo em, thông điệp có ý nghĩa nhất là: phải biết giúp đỡ những người gặp hoạn nạn. Vì khi chúng ta mở rộng tấm lòng, chia sẻ với người khác những niềm vui,nỗi buồn của mình, học cách lắng nghe, đồng cảm, sẻ chia với những buồn vui, khó khăn của người khác. Khi đó, ta sẽ thấy yêu đời và yêu người hơn, cuộc sống này ấm áp yêu thương và đáng sống biết bao.

17 tháng 5 2021

câu 1 :

Nhân dân ta có rất nhiều câu ca dao hay viết về cha mẹ như:

"Công cha như núi Thái Sơn,

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

Một lòng thờ mẹ kinh́ cha,

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con''.

Người mẹ là người cùng ta thực hiện mơ ước cuả ta mẹ luôn hy sinh bản thân minh̀ để cho con cómột cuộc sống tốt đẹp hơn 

 

 

18 tháng 5 2021

Câu 1

1. Mở bài:

- Dẫn dắt vào bài bằng các tình càm cao quý trong cuộc sống của mỗi người: tình cảm gia đình, tình anh em, tình cảm bạn bè,..

- Nhấn mạnh tình mẫu tử là loại tình cảm có vị trí đặc biệt quan trọng

2. Thân bài:

* Khái quát chung thế nào là tình mẫu tử:

+ Đây là một tình cảm thiêng liêng giữa mẹ và con

+ Tình mẫu tử thể hiện sự gắn bó, yêu thương và chăm sóc

*  Bình luận về tình mẫu tử:

+  Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng và có vai trò đặc biệt với mỗi con người:

- Từ khi con người sinh ra đã có mẹ ở bên, có sự yêu thương che chở của mẹ: mẹ mang thai, sinh chúng ta, chăm chúng ta,….

- Mẹ là người có tấm lòng cao cả, tha thứ mọi lội lầm dù lớn đến mức nào của chúng ta

- Tình mẫu tử cũng là truyền thống đạo lí của dân tộc ta từ xưa

+  Tình mẫu tử đối với mỗi người:

- Một người có tình mẫu tử sẽ có cuộc sống hạnh phúc, được yêu thương

- Ai không có tình mẫu tử thì rất bất hạnh và là một thiệt thòi

+  Vai trò của tình mẫu tử:

- Tình mẫu tử soi sáng đường cho chúng ta đi

- Giúp chúng ta thức tỉnh khi có chút vấp ngã trong cuộc sống

* Trách nhiệm của chúng ta trước tình mẫu tử:

+ Chúng ta cần giữ gìn và tôn trọng tình cảm thiêng liêng này

+ Không ngừng học tập và báo đáp công ơn mẹ cha

+ Không có những hành động thiếu tình mẫu tử

3. Kết bài

Đưa ra cảm nghĩ của bản thân về tình mẫu tử

- Đây là một tình cảm rất thiêng liêng

- Chúng ta phải tự hào vì được có tình mẫu tử

- Cố gắng học tập để báo hiếu cha mẹ

Câu 2:

1.   Mở Bài

- Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Du và đoạn trích “Trao duyên”.
- Nêu nội dung chính của 12 câu thơ đầu trong đoạn trích “Trao duyên”.

2.   Thân Bài

a. Hai câu thơ đầu
-  Thúy Kiều nhờ cậy Thúy Vân nối duyên với Kim Trọng.
-  Lời nói, hành động trang trọng (từ “cậy”, “lạy”, “thưa”) nhưng cũng mang sắc thái nài ép Thúy Vân nhận lời giúp đỡ.

b. Sáu câu thơ tiếp theo
- Thúy Kiều giãi bày nguyên nhân dẫn đến việc nhờ cậy Thúy Vân giúp mình. Đó là sự dang dở trong tình yêu với Kim Trọng: “Giữa đường đứt gánh tương tư”.
-  Hình ảnh ẩn dụ “gánh tương tư”: Chỉ tình yêu của Thúy Kiều và Kim Trọng.
-  Nàng chia sẻ với em gái về câu chuyện tình yêu của mình. Kể từ khi gặp Kim Trọng, hai người đã nảy sinh tình cảm cùng thề nguyền, đính ước nhưng bỗng nhiên sóng gió xảy ra với gia đình Kiều, nàng đành hi sinh chữ “tình” để làm tròn chữ “hiếu” với cha mẹ.

c. Bốn câu cuối
- Thúy Kiều thuyết phục Thúy Vân bằng những lí lẽ xác đáng. Nàng nhắc đến “ngày xuân”, tuổi trẻ của Thúy Vân vẫn còn dài và nhắc đến tình nghĩa chị em máu mủ khiến Thúy Vân không thể từ chối việc nàng cậy nhờ.
-  Dù cho bản thân mình có “thịt nát xương mòn” thì Kiều vẫn vui vẻ, “ngậm cười” nơi chín suối. Nàng quả là người con gái sống tình nghĩa và có đức hi sinh.
-Thành ngữ “thịt nát xương mòn”, “ngậm cười chín suối” được Nguyễn Du sử dụng tài tình và khéo léo.
- Giọng điệu xót xa, đau đớn.

3.   Kết Bài
-  Nêu cảm nhận riêng của bản thân về 12 câu thơ đầu.
- Khẳng định giá trị của 12 câu thơ đầu trong đoạn trích “Trao duyên”.

I. Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:           Người lên ngựa, kẻ chia bào,                                Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san                Dặm hồng bụi cuốn chính an            Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh               Người về chiếc bóng năm canh                  Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi  ...
Đọc tiếp

I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

          Người lên ngựa, kẻ chia bào,
                               Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san
               Dặm hồng bụi cuốn chính an
           Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh
              Người về chiếc bóng năm canh
                 Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi
         Vầng trăng ai xẻ làm đôi
   Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trưởng.

(Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều, Trích Truyện Kiều,

Nguyễn Du, NXB Văn hóa thông tin, 2002, tr.142-143)

Chú thích: (1) Màu quan san: vé xa xôi cách trở

                   (2) Chính an: việc đi đường xa

Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Chỉ ra hai hình ảnh thiên nhiên được miêu tả trong đoạn thơ trên.

Câu 3. Nêu tác dụng của phép điệp được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 4. Anh/chị hãy nhận xét về tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều trong hai câu thơ sau:

Vầng trăng ai xẻ làm đôi

Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường

25
13 tháng 5 2021

thể thơ lục bác hay sao ý

13 tháng 5 2021

Câu 1: Thể thơ: lục bát.

Câu 2: Những hình ảnh của thiên nhiên được miêu tả trong đoạn thơ: rừng phong, dặm hồng bụi cuốn, ngàn dâu, vầng trăng.

Câu 3: 

- Điệp từ: người, kẻ.

- Tác dụng của phép điệp:

+ Diễn tả tình cảnh chia li và tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung của Thúy Kiều và Thúc Sinh.

+ Giúp cho lời thơ nhịp nhàng, giàu giá trị biểu cảm.

Câu 4:

Tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều:

- Nỗi buồn li biệt và sự nhớ thương khôn nguôi dành cho Thúc Sinh.

- Sự cô đơn, trống trải khi vò võ nơi phòng vắng.

I. Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:           Người lên ngựa, kẻ chia bào,                                Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san                Dặm hồng bụi cuốn chính an            Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh               Người về chiếc bóng năm canh                  Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi  ...
Đọc tiếp

I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

          Người lên ngựa, kẻ chia bào,
                               Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san
               Dặm hồng bụi cuốn chính an
           Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh
              Người về chiếc bóng năm canh
                 Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi
         Vầng trăng ai xẻ làm đôi
   Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trưởng.

(Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều, Trích Truyện Kiều,

Nguyễn Du, NXB Văn hóa thông tin, 2002, tr.142-143)

Chú thích: (1) Màu quan san: vé xa xôi cách trở

                   (2) Chính an: việc đi đường xa

Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Chỉ ra hai hình ảnh thiên nhiên được miêu tả trong đoạn thơ trên.

Câu 3. Nêu tác dụng của phép điệp được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 4. Anh/chị hãy nhận xét về tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều trong hai câu thơ sau:

Vầng trăng ai xẻ làm đôi

Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường

5
13 tháng 5 2021

1. thể thơ lục bát

2.rừng phong, dặm hồng bụi

3 ko biết

4. buồn khi bị chia xa.  (nhớ k mình nha

13 tháng 5 2021

1. Thể thơ: Lục bát.

2. Những hình ảnh thiên nhiên được miên tả trong đoạn thơ: Rừng phong, vầng trăng

3. -Điệp từ: Người, kẻ.

- Tác dụng của phép điệp ngữ:

+ Diễn tả tình cảnh chia li và tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung của Thúy Kiều và Thúc Sinh.

+ Giúp cho lời thơ nhịp nhàng, giàu giá trị biểu cảm.

4. Tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều:

- Nỗi buồn li biệt và sự nhớ nhung dành cho Thúc Sinh.

- Sự cô đơn, trống trải khi vò võ nơi phòng vắng.