Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 3
Vì cô gái Serena đã trung thực khi trình bày kết quả thật sự từ hạt giống mà nhà vua đưa. Trong khi những người khác có thể đã gian dối bằng cách thay thế hạt giống, Serena vẫn mang chậu hoa trống đến cung điện. Sự trung thực và chính trực của cô đã khiến nhà vua tin tưởng và chọn cô làm người kế vị.
Câu 4
Câu này được mở rộng thành phần vị ngữ, cụ thể là mở rộng cụm động từ bằng cách thêm các chi tiết mô tả hành động: “với những chậu hoa rất đẹp, chăm sóc nó rất kĩ càng”.
Câu 5
Nếu tôi được đặt vào chậu hoa của Serena “bông hoa cuộc đời”…
…tôi muốn được nuôi dưỡng bằng sự trung thực, lòng kiên trì và niềm tin vào điều đúng đắn, để dù không nở rộ rực rỡ, tôi vẫn là một bông hoa mang giá trị thật sự.
Câu 6
“Một ông vua nọ rất có tài chăm sóc những cây hoa và ông đang muốn tìm một người kế vị mình.”
Chủ ngữ: “Một ông vua nọ”
Vị ngữ: “rất có tài chăm sóc những cây hoa và ông đang muốn tìm một người kế vị mình”
Trong đó có hai mệnh đề:
Mệnh đề 1: “rất có tài chăm sóc những cây hoa” (vị ngữ của chủ ngữ “Một ông vua nọ”)
Mệnh đề 2: “ông đang muốn tìm một người kế vị mình” (chủ ngữ “ông” là đồng chủ ngữ với “Một ông vua nọ”)
Câu 7
Em đồng ý với quyết định của nhà vua vì ông đã chọn người trung thực và có đạo đức làm người kế vị. Một người lãnh đạo không chỉ cần tài năng mà còn cần phẩm chất tốt để dẫn dắt đất nước. Serena đã chứng minh rằng cô có lòng trung thực và dũng cảm đối diện với sự thật, đó là điều rất đáng quý.
Câu 8
Câu chuyện dạy em rằng trung thực là phẩm chất quan trọng nhất trong cuộc sống. Dù kết quả không như mong đợi, nhưng nếu ta sống thật với chính mình và không gian dối, ta sẽ được tôn trọng và có thể đạt được những điều lớn lao. Đôi khi, sự thất bại bên ngoài lại là chiến thắng bên trong.
a) nên --> vì
b) và --> nên
c) vì --> nếu
d) Tuy ... nhưng --> Vì ... nên
e) vì --> mà
g) và --> hay
a) cây bị đổ vì gió thổi mạnh
Chủ ngữ:cây,gió
Vị ngữ bị đổ, thổi mạnh
b) trời mưa nên đường trơn
Chủ ngữ:trời,đường
VN:mưa,đường trơn
c) bố mẹ sẽ thưởng cho e 1 hộp màu vẽ nếu em học giỏi
Cn:bố mẹ
Vn:hộp màu vẽ
d) vì nhà xa nên bạn nam thường đi hok muộn
Cn:nhà,bạn nam
Vn:xa,thường đi hok muộn
e) tôi khuyên sơn nhưng nó không nghe
Cn:tôi,nó
Vn:khuyên sơn,ko nghe
g) mình cầm lái nhưng cậu cầm lái
Cn:mình,cậu
Vn:cầm lái x2
Câu đầu thay từ Vì bằng từ Mặc dù
Câu 2 bỏ từ Qua
câu 3 thay từ nên bằng từ nhưng
câu 4 thêm từ bằng
câu 5 thay từ Dưới bằng từ Bằng
Answer:
1.
- Thể thơ: lục bát
- Nhân vật trữ tình: chàng trai xa quê lâu ngày
- Nội dung: Là nỗi nhớ quê hương tha thiết của người xa quê lâu ngày, vừa là lời bày tỏ tình yêu đôi lứa của chàng trai
2.
- Thành ngữ: "dãi nắng dầm sương
\(\rightarrow\) Chỉ sự chịu đựng những vất vả, gian lao trong cuộc sống
3.
* Biện pháp tu từ:
- Điệp từ: nhớ, ai
\(\rightarrow\) Tạo tính nhịp điệu cho bài thơ, khắc hoạ nỗi nhớ quê hương sâu đậm, da diết, không lúc nào nguôi ngoai của chủ thể trữ tình
- Liệt kê: quê nhà, canh rau muống, cà dầm tương, ai dãi nắng dầm sương, ai tát nước bên đường
\(\rightarrow\) Đưa ra hàng loạt những hình ảnh cụ thể từ những món ăn bình dị, dân dã, thân thuộc thường ngày từ lâu đã trở thành hương vị đặc trưng của quê hương. Tô đậm hình ảnh những người nông dân chân đất thật thà, một nắng hai sương, lao động vất vả, tảo tần. Bộc bạch được nỗi lòng, diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc nỗi nhớ của những con người xa quê đối với quê hương, khiến nỗi nhớ càng trở nên sâu sắc và khắc khoải
4.
- Những hình ảnh được xuất hiện trong đoạn trích: canh rau muống, cà dầm tương, ai dãi nắng dầm sương, ai tát nước bên đường
\(\rightarrow\) Nhận xét: Tất cả đều là những hình ảnh gắn liền, thân thuộc với chốn thôn quê
5.
- Từ đồng âm với từ " canh ": canh gác, canh gác
6.
- Đại từ: ai, anh
Answer:
a.
Lợi (1): lợi ích
Lợi (2) và lợi (3): phần thịt bao quanh phần chân răng
b.
Biện pháp tu từ: chơi chữ
\(\rightarrow\) Nhằm phê phán những điều mê tín dị đoan, những người hành nghề thầy bói chỉ nhằm phục vụ mục đích riêng của cá nhân. Đồng thời việc sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ giúp câu văn thêm sống động, phong phú và lôi cuốn người đọc
1. -Phiên âm: " Đoạt sáo Chương Dương Độ
Cầm Hồ Hàm Tử quan
Thái bình tu trí lực
Vạn thử cổ giang san."
-Dịch thơ: " Chương Dương cướp giáo giặc
Hàm Tử bắt quân thù
Thái bình nên gắng sức
Non nước ấy ngàn thu."
2.
-Tên: Phò giá về kinh
-Tên tác giả: Trần Quang Khải
-Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt
-Hoàn cảnh: ra đời vào lúc Trần Quang Khải đang đưa Thái thượng Trần Thái Tông và vua Trần Nhân Tông về Thăng Long ngay sau chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử giải phóng năm 1285.
3.
Những từ hán việt:
- Đoạt: cướp
- sáo: giáo
- độ: bến sông
- cầm: bắt
- quan: cửa ải
- tu: nên
- cổ: xưa
- giang: sông
- san: núi
I. Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Đoạt sáo Chương Dương độ,
Cầm Hồ Hàm Tử quan.
Thái bình tu trí lực,
Vạn cổ thử giang san”.
(Ngữ văn 7 - Tập 1, NXB Giáo dục)
Câu 1
a. Cho biết nhan đề và tác giả của bài thơ?
- Nhan đề của bài thơ là: " Tụng giá hoàn kinh sư " nghĩa là " Phò giá về kinh ". Tựa đề nêu lên một sự kiện lịch sư, nhưng sâu xa còn là nguyên cớ gợi cảm hứng cho nhà thơ. Bởi lẽ, sự kiện đưa vua về kinh dô đánh dấu chiến thắng của quân ta, khẳng định đất nước ta sách bóng quân thù, quê hương đã trở lại những ngày thanh bình. Mặt khác, tác giả còn là người góp một phần công sức vào niềm vui chiến thắng của toàn dân tộc. Vì thế, sự kiện lịch sử ko là những con số vô cảm mà là một niềm thơ, niềm cảm xúc dạt dào.
b. Bài thơ được sáng tác theo thể thơ gì?
- Bài thơ được sáng tác theo thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt (bốn câu, mỗi câu 5 chữ)
Câu 2. Nêu nội dung chính của bài thơ?
- Nội dung chính của bài thơ là: Với hình thức diễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng, bài thơ Phò giá về kinh đã thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của đân tộc ta ở thời đại nhà Trần
Câu 3.Từ vạn cổ và giang san thuộc loại từ ghép đẳng lập hay từ ghép chính phụ? Giải nghĩa các từ trên?
Từ vạn cổ và giang san đều thuộc từ ghép đẳng lập
Vạn cổ: Vạn: mười ngàn, cổ: xưa
Giang san: Giang: sông, san (vốn đọc là sơn): núi.