K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

25 tháng 5 2021

Đặc điểm của mạng điện trong nhà là:

A. Đồ dùng điện của mạng điện trong nhà rất đa dạng

B. Đảm bảo cung cấp đủ điện

C. Dễ dàng kiểm tra và sửa chữa.

D. Sử dụng thuận tiện, chắc, đẹp *

TRẮC NGHIỆM - Để sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng phải: a.    Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm b.    Sử dụng đồ dùng điện hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng c.    Không sử dụng lãng phí điện năng d.   Cả a, b, c đều đúng - Công thức tính điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện là:        a. A = Ut                  ...
Đọc tiếp

TRẮC NGHIỆM

- Để sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng phải:

a.    Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm

b.    Sử dụng đồ dùng điện hiệu suất cao để tiết kiệm điện năng

c.    Không sử dụng lãng phí điện năng

d.   Cả a, b, c đều đúng

- Công thức tính điện năng tiêu thụ của đồ dùng điện là:

       a. A = Ut                            b. A = P.t                        c.  A = It                                      d. A = UIt  

-Thiết nào dưới đây phù hợp với mạng điện trong nhà:

a. Quạt điện 220V - 30W     b.  Bóng đèn điện 12V - 3W      c.  Máy giặt 110V - 400W

- Đồ dùng điện trong gia đình có công suất:

      a. Rất giống nhau    b.Tiêu thụ điện năng khác nhau     c. Rất khác nhau     d. Hai câu b, c đúng

- Các yêu cầu của mạng điện trong nhà:

a. Mạng điện được thiết kế, lắp đặt đảm bảo cung cấp đủ điện cho các đồ dùng điện

b. Mạng điện phải đảm bảo an toàn , bền và đẹp

c.  Dễ kiểm tra và sửa chữa

d. Cả a, b, c đều đúng

-  Cấu tạo của mạng điện trong nhà gồm:

a. Công tơ điện, dây dẫn điện, đồ dùng điện

      b. Công tơ điện, dây dẫn điện, các thiết bị đóng - cắt, bảo vệ và lấy điện

      c. Công tơ điện, dây dẫn điện, các thiết bị đóng - cắt, bảo vệ và lấy điện, đồ dùng điện

      d. Công tơ điện, các thiết bị đóng - cắt, bảo vệ và lấy điện, đồ dùng điện

-Để cung cấp điện cho các đồ dùng điện, người ta dùng:

a.Cầu dao, ổ điện     b. Công tắc điện, cầu chì    c. Cầu dao, cầu chì    d. Ổ điện, phích cắm điện

- Để bảo vệ mạch điện và đồ dùng điện, người ta thường dùng:

a. Cầu dao, aptomat         b.Cầu chì, aptomat   c. Cầu dao, cầu chì d. Cầu dao, phích cắm điện

- Cầu chì trong mạch điện phải được mắc vào:

a. Dây trung tính, trước công tắc và ổ điện        c. Dây trung tính, sau công tắc và ổ điện  

b. Dây pha, sau công tắc và ổ điện                     d. Dây pha, trước công tắc và ổ điện

-  Aptomat có chức năng của:

a. Cầu chì và công tắc điện                               b. Cầu chì và cầu dao

c. Cầu chì và ổ điện                                      d.Cầu chì và phích cắm điện

-  Sơ đồ điện là:

a. Hình biểu diễn các phần tử của một mạch điện

b. Hình biểu diễn ký hiệu phần tử của  một mạch điện

c. Hình biểu diễn quy ước của một  mạch điện

d. Hình biểu diễn thực tế của một   mạch điện

-   Sơ đồ nguyên lý là sơ đồ:

a.    Nêu lên mối liên hệ điện của các phần tử trong mạch điện

b.    Biểu thị rõ vị trí, cách lắp đặt của các phần tử trong mạch điện

c.    Nêu lên mối liên hệ điện của các phần tử trong mạch điện và thể hiện vị trí, cách lắp đặt của chúng trong thực tế

d.   Nêu lên mối liên hệ điện của các phần tử trong mạch điện và không thể hiện vị trí, cách lắp của chúng trong thực tế

-   Sơ đồ lắp đặt là sơ đồ:

a.    Nêu lên mối liên hệ điện của các phần tử trong mạch điện

b.    Biểu thị rõ vị trí, cách lắp đặt của các phần tử trong mạch điện

c.    Nêu lên mối liên hệ điện của các phần tử trong mạch điện và thể hiện vị trí, cách lắp đặt của chúng trong thực tế

d.   Nêu lên mối liên hệ điện của các phần tử trong mạch điện và không thể hiện vị trí, cách lắp của chúng trong thực tế

-  Thiết kế mạch điện phải theo trình tự sau:

a.    Xác định nhu cầu sử dụng mạch điện.

b.    Xác định những phần tử cần thiết để lắp đặt mạch điện

c.    Đưa ra các phương án thiết kế và lựa chọn phương án thích hợp

d.   Lắp thử và kiểm tra mạch điện có làm việc theo đúng yêu cầu thiết kế không

a. 1, 2, 3, 4                 b. 1, 3, 2, 4                     c. 1, 2, 4, 3                   d. 1, 3, 4, 2

TỰ LUẬN

Vẽ sơ đồ nguyên lí mạch điện gồm 1 cầu chì , 1 công tắc điều khiển 1 bóng đèn sợi đốt

0
18 tháng 4 2021

I. Cầu chì

1. Công dụng

  • Quan sát mạch điện:

  •    Cầu chì là loại thiết bị điện dùng để bảo vệ an toàn cho các đồ dùng điện, mạch điện khi xảy ra sự cố ngắn mạch hay quá tải.

2. Cấu tạo và phân loại

a. Cấu tạo:

  • Gồm: vỏ, cực giữ dây chảy và dây dẫn điện, dây chảy.

1. Vỏ; 2. Các điện cực; 3. Dây chảy

Tên gọi

Vật liệu

Công dụng

1. Vỏ

Sứ, nhựa,…

Cách điện

2. Các điện cực

Đồng

Nối, giữ dây chảy và dây dẫn điện

3. Dây chảy

Chì, nhôm,…

Dẫn điện và bảo vệ cho mạch điện

b. Phân loại

  • Cầu chì có các loại: cầu chì hộp, cầu chì ống, cầu chì nút,….

Một số loại cầu chì thường gặp

3. Nguyên lí làm việc

  • Cầu chì thường được mắc trên dây pha, trước công tắc và ổ lấy điện. 

  • Khi có sự cố ngắn mạch hoặc quá tải, dòng điện tăng lên quá giá trị định mức, dây chảy của cầu chì nóng chảy và bị đứt làm cho mạch điện bị hở, bảo vệ các đồ dùng điện, thiết bị điện không bị hư hỏng.

  • Người ta chọn dây chảy cầu chì theo trị số dòng điện định mức.

Giá trị định mức của dây chảy cầu chì

  • Vì dây đồng cùng đường kính sẽ có dòng điện định mức lớn hơn rất nhiều → thời gian nóng chảy sẽ kéo dài hơn.

II. Aptomat (cầu dao tự động)

  • Aptomat là thiết bị tự động cắt mạch điện khi bị ngắn mạch hoặc quá tải.

  • Aptomat phối hợp cả chức năng của cầu dao và cầu chì.

    • Khi mạch điện bị ngắn mạch hoặc quá tải, dòng điện trong mạch điện tăng lên vượt quá định mức, aptomat tác động tự động cắt mạch điện, bảo vệ mạch điện, thiết bị và đồ dùng điện khỏi bị hỏng. Như vậy aptomat đóng vai trò như cầu chì.

    • Sau khi đã xác định được nguyên nhân gây sự cố của mạch điện và sửa chữa xong, lúc đó ta bật núm điều chỉnh về vị trí đóng mạch điện. Mạch điện sẽ có điện. Như vậy, aptomat đóng vai trò như cầu dao.

  • Hình dạng Aptomat:

  • Sơ đồ hoạt động của Aptomat

  • Nguyên lí làm việc:

    • Khi mạch điện bị ngắn mạch hay quá tải, dòng điện trong mạch tăng lên quá giá trị định mức, aptomat tự động cắt mạch điện, bảo vệ mạch điện và đồ dùng điện.

    • Sau khi sửa chữa xong ta bật núm điều chỉnh lại để sử dụng.

1 / 2 NỘI DUNG CÔNG NGHỆ 8 TUẦN 4 Em hãy hoàn thành bài tập sau: Gia đình bạn Hồng sử dụng 2 bóng đèn Compact huỳnh quang 220V-40W để thắp sáng cho ngôi nhà, 2 Quạt điện 220V-60W để làm mát, 1 Nồi cơm điện 220V-65W để nấu cơm, 1 Tivi 220V-75W để xem tin tức hằng ngày, 1 Tủ lạnh 220V-120W để đựng thức ăn. a) Cho biết ý nghĩa các số liệu ghi trên đồ dùng điện. b) Tính...
Đọc tiếp

1 / 2 NỘI DUNG CÔNG NGHỆ 8 TUẦN 4 Em hãy hoàn thành bài tập sau: Gia đình bạn Hồng sử dụng 2 bóng đèn Compact huỳnh quang 220V-40W để thắp sáng cho ngôi nhà, 2 Quạt điện 220V-60W để làm mát, 1 Nồi cơm điện 220V-65W để nấu cơm, 1 Tivi 220V-75W để xem tin tức hằng ngày, 1 Tủ lạnh 220V-120W để đựng thức ăn.
  • a) Cho biết ý nghĩa các số liệu ghi trên đồ dùng điện.
  • b) Tính điện năng tiêu thụ trong ngày của gia đình bạn Hồng? Biết rằng thời gian sử dụng bóng đèn là 4 giờ, quạt điện là 5 giờ, nồi cơm điện là 2 giờ, tivi là 3 giờ, tủ lạnh là 24 giờ.
  • c) Tính điện năng tiêu thụ của gia đình bạn Hồng trong tháng 4? (xem điện năng tiêu thụ mỗi ngày như nhau)
  • d) Tính số tiền gia đình bạn Hồng phải trả trong tháng theo bảng biểu giá điện dưới đây:
TT Nhóm đối tượng khách hàng Giá bán điện (đồng/kWh)
1 Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1.678
2 Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1.734
3 Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 2.014
4 Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2.536
5 Bậc 5: Cho kWh từ 301 - 400 2.834
6 Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 2.927
0
22 tháng 7 2021

Để tránh làm hỏng và sử dụng tốt đồ dùng điện. Khi sử dụng cần chú ý:

A. Điện áp định mức của đồ dùng điện phải bằng điện áp của mạng điện.

 

B. Điện áp định mức của đồ dùng điện phải nhỏ hơn điện áp của dòng điện.

 

C. Điện áp định mức của đồ dùng điện phải lớn hơn điện áp của mạng điện

 

D. Điện áp định mức của đồ dùng điện phải nhỏ hơn điện áp của mạng điện.

I. Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau: Câu 1: Nhà máy điện có chức năng biến đổi: a. Nhiệt năng thành điện năng b. Thủy năng thành điện năng c. Năng lượng từ điện năng d. Cả a, b, c đều đúng Câu 2: Đường dây dẫn điện có chức năng: a. Truyền tải điện năng từ nhà máy đến nơi tiêu thụ b. Biến đổi các dạng năng lượng thành điện năng c. ...
Đọc tiếp

I. Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:

Câu 1: Nhà máy điện có chức năng biến đổi:

a. Nhiệt năng thành điện năng

b. Thủy năng thành điện năng

c. Năng lượng từ điện năng

d. Cả a, b, c đều đúng

Câu 2: Đường dây dẫn điện có chức năng:

a. Truyền tải điện năng từ nhà máy đến nơi tiêu thụ

b. Biến đổi các dạng năng lượng thành điện năng

c. Biến đổi điện thành nhiệt năng

d. Cả a, b, c đều đúng

Câu 3: Trong sản xuất và đời sống, điện năng có vai trò:

a. Là nguồn động lực, nguồn năng lượng

b. Quá trình sản xuất được tự động hóa

c. Cuộc sống con người được tiện nghi và văn minh hơn

d. Cả a, b, c đều đúng

Câu 4: Tai nạn điện xảy ra thường do nguyên nhân sau:

a. Do chạm trực tiếp vào vật mang điện

b. Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp

c. Do đến gần dây dẫn có điện bị đứt rơi xuống đất

d. Cả a, b, c đều đúng

Câu 5: Nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng điện:

a. Thực hiện tốt cách điện của đồ dùng điện và dây dẫn điện

b. Thực hiện nối đất các thiết bị, đồ dùng điện

c. Không vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp

d. Cả a, b, c đều đúng

Câu 6: Nguyên tắc an toàn trong khi sửa chữa điện như:

a. Phải cắt nguồn điện trước khi sửa chữa

b. Sử dụng các vật lót, dụng cụ lao động cách điện

c. Sử dụng các dụng cụ kiểm tra

d. Cả a, b, c đều đúng

Câu 7: Cứu người bị điện giựt chúng ta cần phải:

a. Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện và đưa đến bệnh viện

b. Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện và làm hô hấp

c. Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện, rồi sơ cứu và đưa nạn nhân đến bệnh viện

d. Cả a, b, c đều sai

Câu 8: Bút thử điện thường dùng để:

a. Thử rò điện của một số đồ dùng điện

b. Thử chỗ hở cách điện của dây dẫn điện

c. Xác định dây pha của mạch điện

d. Cả a, b, c đều đúng

Câu 9: Dung dịch điện phân, thủy ngân, than chì là:

a. Vật liệu dẫn từ b. Vật liệu dẫn điện

c. Vật liệu cách điện d. Cả a, b, c đều sai

Câu 10: Vật liệu dẫn điện dùng để chế tạo:

a. Các phần tử dẫn từ

b. Các phần tử cách điện

c. Các phần tử dẫn điện

d. Cả a, b, c đều sai

Câu 11: Vật liệu cách điện có:

a. Điện trở suất nhỏ, cách điện tốt

b. Điện trở suất nhỏ, cách điện kém

c. Điện trở suất lớn, cách điện tốt

d. Điện trở suất lớn, cách điện kém

Câu 12: Hợp kim pheroniken, nicrom khó nóng chảy thường dùng để chế tạo:

a. Phần tử cho các đồ dùng điện loại điện - quang

b. Phần tử cho các đồ dùng điện loại điện - cơ

c. Điện trở cho các đồ dùng điện loại điện - nhiệt

d. Cả a, b, c đều đúng

Câu 13: Vật liệu cách điện thường dùng để chế tạo:

a. Các phần tử dẫn từ

b. Các phần tử cách điện

c. Các phần tử dẫn điện

d. Cả a, b, c đều sai

Câu 14: Dầu các loại, thuỷ tinh, mica, cao su, amian, … là:

a. ***** dẫn điện b. ***** dẫn từ

c. ***** cách điện d. Cả a, b, c đều sai

Câu 15: Vật liệu dẫn từ là:

a. Vật liệu cho dòng điện chạy qua

b. Vật liệu mà đường sức từ trường chạy qua được

c. Vật liệu mà đường sức từ trường không chạy qua được

d. Cả a, b, c đều sai

1
29 tháng 3 2022

1a