K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 4 2025

a. Trình bày nội dung định luật bảo toàn động lượng

Định luật bảo toàn động lượng phát biểu rằng: Trong một hệ cô lập (tức là hệ không chịu tác dụng của ngoại lực hoặc tổng các ngoại lực bằng không), tổng động lượng của hệ luôn được bảo toàn, tức là không đổi theo thời gian.

b. Thế nào là va chạm đàn hồi, va chạm mềm? Động lượng và động năng của hệ vật trước và sau va chạm có đặc điểm gì?

Va chạm đàn hồi:

  • Định nghĩa: Va chạm đàn hồi là va chạm trong đó động năng của hệ được bảo toàn.
  • Đặc điểm:
    • Tổng động lượng của hệ trước và sau va chạm là không đổi.
    • Tổng động năng của hệ trước và sau va chạm là không đổi.
    • Các vật sau va chạm tách rời nhau.
  • Ví dụ: Va chạm giữa các bi-a lý tưởng.

Va chạm mềm (va chạm không đàn hồi):

  • Định nghĩa: Va chạm mềm là va chạm trong đó động năng của hệ không được bảo toàn. Một phần động năng bị chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác (nhiệt, âm thanh, biến dạng).
  • Đặc điểm:
    • Tổng động lượng của hệ trước và sau va chạm là không đổi.
    • Tổng động năng của hệ trước va chạm lớn hơn tổng động năng của hệ sau va chạm (do có sự hao hụt năng lượng).
    • Các vật sau va chạm thường dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc (trong trường hợp va chạm mềm hoàn toàn).
  • Ví dụ: Viên đạn găm vào một khối gỗ.

So sánh động lượng và động năng:

Đặc điểm

Va chạm đàn hồi

Va chạm mềm

Động lượng

Bảo toàn

Bảo toàn

Động năng

Bảo toàn

Không bảo toàn (giảm)

30 tháng 1

a) năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác

a. Định luật bảo toàn động lượng:

Trong một hệ cô lập (không chịu tác dụng của ngoại lực hoặc tổng ngoại lực bằng 0), tổng động lượng của hệ được bảo toàn.

b. Va chạm đàn hồi và va chạm mềm:

Va chạm đàn hồi:

    • Là va chạm mà sau va chạm các vật tách rời nhau.
    • Động lượng: bảo toàn
    • Động năng: cũng bảo toàn
  • Va chạm mềm (không đàn hồi hoàn toàn):
    • Là va chạm mà sau va chạm các vật dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc.
    • Động lượng: bảo toàn
    • Động năng: không bảo toàn (một phần chuyển thành nhiệt, biến dạng,…)



25 tháng 3

a) Định luật:động lượng tổng cộng của 1 hệ vật cô lập(hệ kín) là một đại lượng bảo toàn

Hệ cô lập là hệ mà các vật trong hệ chỉ tương tác với nhau và không có ngoại lực tác động,hoặc nếu có ngoại lực thì chúng tự triệt tiêu nhau

b) •va chạm đàn hồi:là va chạm mà sau khi và chạm ,các vật tách rời nhau,biến dạng của các vật chỉ là tạm thời nên chúng lấy lại hình dạng ngày lập tức

•va chạm mềm:là loại và chạm mà sau khi và chạm,hai vật dính vào nhau và cùng chuyển động với 1 vận tốc chung

• đặc điểm

- va chạm đàn hồi thì động lượng bảo toàn,động năng năng bảo toàn

-Va chạm mềm thì động lượng bảo toàn nhưng cơ năng không bảo toàn

-Nội dung định luật bảo toàn năng lượng là : Trong một hệ cô lập (tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng 0), tổng động lượng của hệ được bảo toàn, tức là tổng động lượng của hệ trước tương tác bằng tổng động lượng của hệ sau tương

-Va chạm đàn hồi: Là va chạm mà sau khi va chạm các vật tách ra, động lượng và động năng của hệ đều được bảo toàn.

-Va chạm mềm (không đàn hồi hoàn toàn): Là va chạm mà sau khi va chạm các vật dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Động lượng được bảo toàn nhưng động năng không được bảo toàn (một phần chuyển thành nhiệt, biến dạng,…).

25 tháng 3

a) Động lượng toàn phần của hệ kín là một đại lượng bảo toàn ( định luật bảo toàn động lượng )

Động lượng là tích của khối lượng và vận tốc : véc tơ p =m.véc tơ v

Đơn vị : kg.m/s

b) -Va chạm đàn hồi là nếu khi 2 vật va chạm chúng không dính vào nhau, sau va chạm chuyển động khác hướng .

-Va chạm mềm là nếu khi 2 vật va chạm chúng dính vào nhau , chuyển động cùng vận tốc , cùng hướng.

-Trước va chạm :

+)Động lượng tổng cộng : p = p1 + p2 =m1.v1 + m2.v2

+)Động năng tổng cộng : Wđ = Wđ1 + Wđ2 = 1/2.m1.v1² + 1/2.m2.v2²

-Sau va chạm :

+)Va chạm đàn hồi : Động lượng và động năng bảo toàn ( Wđ sau= Wđ trước).

+)Và chạm mềm : Động lượng bảo toàn . Động năng không bảo toàn , hệ mất một phần động năng biến thành năng lượng biến dạng hoặc nhiệt , Wđ sau < Wđ trước





25 tháng 3

a) - Động lượng toàn phần của hệ kín là một đại lượng bảo toàn ( định luật bảo toàn động lượng ) - Động lượng là tích của khối lượng và vận tốc : véc ltơ p =m.vectơ v Đơn vị : kg.m/s b)- Nếu hai vật va chạm chúng không dính vào nhau, sau va chạm chuyển động khác hướng gọi là va chạm đàn hồi. - Nếu hai vật va chạm chúng dính vào nhau , chuyển động cùng vận tốc , cùng hướng gọi là va chạm mềm. - Trước va chạm : +) Động lượng : vectơ p = vectơ p1 + vectơ p2 =m1. vectơ v1 + m2. vectơ v2 +) Động năng : Wđ = Wđ1 + Wđ2 = 1/2.m1. vectơ v1² + 1/2.m2. vectơ v2² -Sau va chạm : +) Va chạm đàn hồi : Động lượng và động năng bảo toàn ( Wđ sau= Wđ trước). +) Va chạm mềm : Động lượng bảo toàn . Động năng không bảo toàn , hệ mất một phần động năng biến thành năng lượng biến dạng hoặc nhiệt. ( Wđ sau < Wđ trước).

26 tháng 3
Phát biểu: Động lượng của một hệ vật cô lập (hệ kín) là một đại lượng bảo toàn. Biểu thức:
p1⃗+p2⃗+...+pn⃗=không đi𝑝1⃗+𝑝2⃗+...+𝑝𝑛⃗=khôngđi
Hoặc đối với hệ hai vật:
m1v1⃗+m2v2⃗=m1v1′⃗+m2v2′⃗𝑚1𝑣1⃗+𝑚2𝑣2⃗=𝑚1𝑣′1⃗+𝑚2𝑣′2⃗
Trong đó:
  • 𝑚1 , 𝑚2: Khối lượng của các vật.
  • 𝑣1⃗ , 𝑣2⃗: Vận tốc của các vật trước tương tác.
  • 𝑣′1⃗ , 𝑣′2⃗: Vận tốc của các vật sau tương tác.

- Động lượng toàn phần của một hệ cô lập (hệ kín) là một đại lượng bảo toàn.

- Va chạm đàn hồi :Sau va chạm, các vật lấy lại hình dạng ban đầu và tách rời nhau, chuyển động với các vận tốc riêng biệt . Động lượng Được bảo toàn . Động năng được bảo toàn.

- Va chạm mềm :Sau va chạm, hai vật dính vào nhau và cùng chuyển động với một vận tốc chung. Động lượng được bảo toàn. Động nang không đuọc

26 tháng 3

a) năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác

b, Va chạm đàn hồi và va chạm mềm:

Va chạm đàn hồi:

-Là va chạm mà sau va chạm các vật tách rời nhau.

-Động lượng: bảo toàn

-Động năng: cũng bảo toàn.

Va chạm mềm (không đàn hồi hoàn toàn):

-Là va chạm mà sau va chạm các vật dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc.

-Động lượng: bảo toàn

-Động năng: không bảo toàn (một phần chuyển thành nhiệt, biến dạng,…)


15 tháng 4

a)

Trong một hệ cô lập (hệ không chịu tác dụng của ngoại lực hoặc tổng các ngoại lực bằng 0), tổng động lượng của hệ được bảo toàn.

b)Va chạm đàn hồi: Là va chạm mà sau khi va chạm, các vật tách rời nhau và tổng động năng của hệ được bảo toàn (không có sự chuyển hóa năng lượng thành nhiệt hoặc biến dạng).

a. Nội dung định luật bảo toàn động lượng Động lượng của một hệ vật cô lập (hệ kín) là một đại lượng được bảo toàn.
  • Biểu thức:  𝑝⃗1 +𝑝⃗2 + . . . =hng s

b. Phân biệt va chạm đàn hồi và va chạm mềm

Đặc điểmVa chạm đàn hồiVa chạm mềm
Khái niệm
Là va chạm mà sau khi va chạm, các vật biến dạng đàn hồi, lấy lại hình dạng cũ và tách rời nhau chuyển động riêng rẽ.
Là va chạm mà sau khi va chạm, hai vật dính vào nhau và cùng chuyển động với một vận tốc chung.
Động lượng
Được bảo toàn ( 𝑝⃗𝑡𝑟𝑐 =𝑝⃗𝑠𝑎𝑢).
Được bảo toàn ( 𝑝⃗𝑡𝑟𝑐 =𝑝⃗𝑠𝑎𝑢).
Động năng
Được bảo toàn ( 𝑊𝑑1 +𝑊𝑑2 =𝑊 ′𝑑1 +𝑊 ′𝑑2).
Không bảo toàn. Một phần động năng chuyển hóa thành nhiệt năng hoặc công biến dạng.

a, Định luật tổng cộng của một hệ có lập (hệ kín) là một đại lượng không đổi (được bảo toàn) theo thời gian.

b, Va chạm đàn hồi: Sau va chạm, các vậy tự phục hồi hình dạng ban đầu và tách rời nhau, chuyển động với các vận tốc riêng biệt.

Va chạm mềm: Sau va chạm, các vật dính vào nhau và cùng chuyển động với một vận tốc chung.

Động năng:

+ Được bảo toàn: Tổng động năng trước và sau va chạm bằng nhau.

+ Không bảo toàn: Một phần động năng biến thành nội năng (nhiệt năng, biến dạng).


a. Định luật bảo toàn động lượng


Nội dung: Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn.

Hệ cô lập: Là hệ vật không chịu tác dụng của ngoại lực, hoặc nếu có thì tổng các ngoại lực tác dụng lên hệ bằng 0.

Bảo toàn động lượng: Vectơ tổng động lượng của hệ tại mọi thời điểm là không đổi

b. Va chạm đàn hồi và va chạm mềm

Va chạm đàn hồi

Là va chạm mà sau khi va chạm, các vật tách rời nhau và trở về hình dạng ban đầu, không bị biến dạng hay sinh nhiệt đáng kể.

Đặc điểm:

Động lượng hệ: Bảo toàn

Động năng hệ: Bảo toàn

Ví dụ: Va chạm giữa 2 viên bi-a, va chạm của phân tử khí.

Va chạm mềm

Là va chạm mà sau khi va chạm, các vật dính vào nhau và chuyển động với cùng một vận tốc.

Đặc điểm:

Động lượng hệ: Vẫn bảo toàn

Động năng hệ: Không bảo toàn

Phần động năng mất đi chuyển thành nhiệt năng, năng lượng âm thanh, năng lượng làm biến dạng vật.

A, Trong một hệ kín (không chịu tác dụng của ngoại lực hoặc tổng ngoại lực bằng 0), tổng động lượng của hệ được bảo toàn 

B,      

Va chạm đàn hồi

 Là va chạm mà các vật bật lại sau khi va chạm. Đặc điểm: Động lượng: bảo toàn Động năng: cũng được bảo toàn


Va chạm mềm (va chạm không đàn hồi hoàn toàn): Là va chạm mà các vật dính vào nhau sau va chạm và chuyển động cùng vận tốc. Đặc điểm: Động lượng: bảo toàn Động năng: không bảo toàn (một phần chuyển thành nhiệt, biến dạng,...)

20 tháng 4

1)bVa chạm đàn hồi: Là va chạm mà sau khi va chạm, hai vật tách rời nhau và biến dạng được phục hồi hoàn toàn.

​Động lượng: Bảo toàn

Động năng: Bảo toàn. ​Va chạm mềm (va chạm không đàn hồi): Là va chạm mà sau khi va chạm, hai vật dính vào nhau và cùng chuyển động với một vận tốc. ​Động lượng: Bảo toàn. ​Động năng: Không bảo toàn (một phần động năng biến thành nhiệt năng hoặc năng lượng làm biến dạng vật).

a)\vec{p_1} + \vec{p_2} + ... = \text{const}

20 tháng 4

a. Nội dung định luật bảo toàn động lượng Định luật bảo toàn động lượng phát biểu rằng: Trong một hệ cô lập (hệ kín), tổng động lượng của hệ không đổi theo thời gian.

Điều này có nghĩa là động lượng tổng cộng trước và sau một sự tương tác (như va chạm) trong hệ kín luôn bằng nhau

b. Va chạm đàn hồi và va chạm mềm 1. Định nghĩa Va chạm đàn hồi: Là loại va chạm mà sau khi va chạm, các vật biến dạng đàn hồi rồi lấy lại hình dạng ban đầu và tách rời nhau ra, chuyển động với các vận tốc riêng biệt. Va chạm mềm (va chạm không đàn hồi hoàn toàn): Là loại va chạm mà sau khi va chạm, hai vật dính vào nhau và cùng chuyển động với một vận tốc chung

Tóm lại: * Trong cả hai loại va chạm, động lượng luôn được bảo toàn (giả sử hệ là hệ kín).

A) Định luật bảo toàn động lượng phát biểu rằng: Trong một hệ cô lập (tức là hệ không chịu tác dụng của ngoại lực hoặc tổng các ngoại lực bằng không), tổng động lượng của hệ luôn được bảo toàn, tức là không đổi theo thời gian.

Va chạm đàn hồi:

- Va chạm đàn hồi là va chạm trong đó động năng của hệ được bảo toàn .Tổng động lượng của hệ trước và sau va chạm là không đổi.Tổng động năng của hệ trước và sau va chạm là không đổi.Các vật sau va chạm tách rời nhau.

B) Va chạm mềm:

- va chạm mềm ( hay còn gọi là va chạm không đàn hồi) xảy ra khi hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc sau va chạm

So sánh động lượng và động năng:

* Đặc điểm :

- Động lượng

+ va chạm đàn hồi : bảo toàn

+ va chạm không đàn hồi ( va chạm mềm) : bảo toàn

* Đặc điểm:

- Động năng

+ Va chạm đàn hồi : bảo toàn

+ Va chạm không đàn hồi (va chạm mềm) : không bảo toàn


27 tháng 4

​a. Nội dung định luật bảo toàn động lượng: Trong một hệ cô lập (hệ kín), tổng động lượng của hệ được bảo toàn.

b. Phân biệt va chạm: ​Va chạm đàn hồi: Là va chạm mà sau khi va chạm, hai vật tách rời nhau, biến dạng được phục hồi hoàn toàn. ​Đặc điểm: Cả động lượng và động năng của hệ đều được bảo toàn. ​Va chạm mềm (va chạm không đàn hồi): Là va chạm mà sau khi va chạm, hai vật dính vào nhau và cùng chuyển động với một vận tốc. ​Đặc điểm: Động lượng được bảo toàn, nhưng động năng không bảo toàn (một phần động năng chuyển hóa thành nhiệt năng hoặc công làm biến dạng vật).

a. Định luật bảo toàn động lượng: Động lượng tổng cộng của một hệ cô lập (hệ kín) là một đại lượng bảo toàn (không thay đổi theo thời gian).

b. Phân biệt va chạm đàn hồi và va chạm mềm: _Va chạm đàn hồi: Là loại va chạm mà sau khi va chạm, hai vật tách rời nhau và lấy lại hình dạng ban đầu. + Đặc điểm: Cả động lượng và động năng của hệ đều được bảo toàn. _Va chạm mềm: Là loại va chạm mà sau khi va chạm, hai vật dính vào nhau và cùng chuyển động với một vận tốc chung. + Đặc điểm: Chỉ có động lượng được bảo toàn, còn động năng của hệ không được bảo toàn (một phần năng lượng chuyển hóa thành nhiệt hoặc biến dạng).

Động lượng toàn phần của một hệ vật cô lập là một đại lượng bảo toàn  Va chạm đàn hồi Là va chạm mà sau khi va chạm, các vật biến dạng đàn hồi, lấy lại hình dạng ban đầu và tiếp tục chuyển động tách rời nhau Bảo toàn: Tổng động lượng trước và sau va chạm là bằng nhau. Bảo toàn: Tổng động năng của hệ không thay đổi.

28 tháng 4

Bài làm

a , định luật bảo toàn động lượng là tổng động lượng của một hệ cô lập ( kín) là một đại lượng bảo toàn , không thay đổi theo thời gian

Trong hệ cô lập chỉ có nội lực tương tác giữa các vật trong hệ trục đối nhau từng đôi một

Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng được bảo toàn

b,

- va chạm đàn hồi là quá trình tương tác giữa hai vật mà trong đó các vật bị biến dạng đàn hồi , lấy lại hình dạng ban đầu sau khi va chạm và tiếp tục chuyển động tách rời nhau

- va chạm mềm là loại va chạm mà sau khi tương tác, hai vật dính vào nhau và cùng chuyển động với một vận tốc chung . Một phần năng lượng của hệ đã bị chuyển hóa

Động năng của hệ vật trước và sau va chạm có đặc điểm là :

+ Thay đổi khác nhau tùy thuộc loại va chạm đàn hồi hay mềm

+ Trạng thái sau va chạm va chạm đàn hồi hai vật tách rời còn va chạm mềm hai vật dính vào nhau

+ Định luật bảo toàn động lượng của va chạm đàn hồi và va chạm mềm đều có

+ Định luật bảo toàn động năng của va chạm đàn hồi có còn va chạm mềm thì không vì giảm đi

+ Về mặt biến dạng thì va chạm đàn hồi biến dạng tạm thời phục hồi ngay còn va chạm mềm biến dạng vĩnh viễn


28 tháng 4

a) Định luật bảo toàn động lượng: Trong một hệ kín (không có ngoại lực tác dụng), tổng động lượng của hệ không thay đổi. Tức là động lượng trước bằng động lượng sau.

b) - Va chạm đàn hồi: Là va chạm mà các vật va vào nhau rồi bật ra, gần như không bị biến dạng. Động lượng: được bảo toàn Động năng: cũng được bảo toàn - Va chạm mềm: Là va chạm mà các vật dính vào nhau sau khi va chạm. Động lượng: được bảo toàn Động năng: không được bảo toàn (bị hao hụt)

28 tháng 4

a Nội dung định luật bảo toàn động lượng phát biểu rằng động lượng của một hệ vật cô lập là một đại lượng bảo toàn. Điều này có nghĩa là tổng vectơ động lượng của hệ trước va chạm bằng tổng vectơ động lượng của hệ sau va chạm.

b Va chạm đàn hồi là loại va chạm mà sau khi va chạm hai vật tách rời nhau ra và không bị biến dạng vĩnh viễn. Trong va chạm đàn hồi thì cả động lượng và động năng của hệ đều được bảo toàn. Va chạm mềm hay còn gọi là va chạm không đàn hồi hoàn toàn là loại va chạm mà sau khi va chạm hai vật dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Trong va chạm mềm thì động lượng của hệ được bảo toàn nhưng động năng của hệ không được bảo toàn do một phần năng lượng đã chuyển hóa thành nhiệt năng hoặc làm biến dạng vật.


29 tháng 4

a. Định luật bảo toàn động lượng

Định luật bảo toàn động lượng phát biểu:

Trong một hệ kín (không chịu tác dụng của ngoại lực hoặc tổng ngoại lực bằng 0), tổng động lượng của hệ được bảo toàn.

Biểu thức:
\vec{p}_{trước} = \vec{p}_{sau}
hay
\sum \vec{p}_i = \text{hằng số}


b. Va chạm đàn hồi và va chạm mềm

1. Va chạm đàn hồi:

  • Là va chạm mà sau khi va chạm, các vật không bị biến dạng vĩnh viễn, không sinh nhiệt đáng kể.
  • Đặc điểm:
    • Động lượng của hệ được bảo toàn.
    • Động năng của hệ cũng được bảo toàn.

👉 Tức là:

\[
\begin{cases}
\vec{p}_{trước} = \vec{p}_{sau} \\
W_{đ,trước} = W_{đ,sau}
\end{cases}
\]


2. Va chạm mềm (va chạm không đàn hồi hoàn toàn):

  • Là va chạm mà sau va chạm các vật dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc.
  • Đặc điểm:
    • Động lượng của hệ vẫn được bảo toàn.
    • Động năng không được bảo toàn (một phần chuyển thành nhiệt, biến dạng,…).

👉 Tức là:

\[
\begin{cases}
\vec{p}_{trước} = \vec{p}_{sau} \\
W_{đ,trước} > W_{đ,sau}
\end{cases}
\]


a. Định luật bảo toàn động lượng

Nội dung: Động lượng tổng cộng của một hệ vật cô lập (hệ kín) là một đại lượng bảo toàn (không thay đổi theo thời gian).


p

1

+

p

2

+

.

.

.

+

p

n

=

hng s

𝑝

1

+

𝑝

2

+

.

.

.

+

𝑝

𝑛

=

h

n

g

s

b. Va chạm đàn hồi và va chạm mềm

1. Định nghĩa:

Va chạm đàn hồi: Là loại va chạm mà sau khi va chạm, hai vật tách rời nhau, biến dạng của các vật trong quá trình va chạm là tạm thời và chúng lấy lại hình dạng ban đầu ngay sau đó.

Va chạm mềm (va chạm không đàn hồi): Là loại va chạm mà sau khi va chạm, hai vật dính vào nhau và cùng chuyển động với một vận tốc chung.

2. Đặc điểm về động lượng và động năng:

Đặc điểm Va chạm đàn hồi Va chạm mềm

Động lượng hệ Bảo toàn:

𝑝

𝑡

𝑟

𝑐


=

𝑝

𝑠

𝑎

𝑢

Bảo toàn:

𝑝

𝑡

𝑟

𝑐


=

𝑝

𝑠

𝑎

𝑢

Động năng hệ Bảo toàn:

𝑊

𝑘

𝑡

𝑟

𝑐


=

𝑊

𝑘

𝑠

𝑎

𝑢

Không bảo toàn: Một phần động năng chuyển hóa thành nhiệt hoặc công làm biến dạng vật.

a,

- Trong một hệ kín (hệ không chịu tác dụng của ngoại lực, hoặc các ngoại lực triệt tiêu nhau), tổng động lượng của hệ được bảo toàn.

b,

• Va chạm đàn hồi

- các vật nảy ra sau va chạm , hình dạng không bị biến đổi vĩnh viễn

- động lượng : được bảo toàn

- động năng : được bảo toàn ( tổng động năng trước và sau bằng nhau )

9 tháng 7 2025

어디세요

CHUYÊN ĐỀ 1:Trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tấm cám là một tác phẩm tiêu biểu phản ánh sinh động cuộc sống, tinh thần, đạo lý và niềm tin của người Việt. Chuyện xoay quanh hành trình của nhân vật tấm từ cô gái mồ côi bị áp bức đến người chiến thắng, cuối cùng vượt qua nhiều tai ương, bất công. Tuy nhiên, chuyện tấm cám không chỉ đơn thuần là cuộc đối đầu giữa thiện...
Đọc tiếp

CHUYÊN ĐỀ 1:

Trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tấm cám là một tác phẩm tiêu biểu phản ánh sinh động cuộc sống, tinh thần, đạo lý và niềm tin của người Việt. Chuyện xoay quanh hành trình của nhân vật tấm từ cô gái mồ côi bị áp bức đến người chiến thắng, cuối cùng vượt qua nhiều tai ương, bất công. Tuy nhiên, chuyện tấm cám không chỉ đơn thuần là cuộc đối đầu giữa thiện và ác mà còn ẩn chứa nhiều chiều sâu văn hóa và tư tưởng. Báo cáo này tập trung khai thác vấn đề về cuộc đấu tranh giữa thiện và ác dưới góc nhìn nhân học và nữ quyền học. Tấm cám là một chuyện cổ tích thần kỳ thuộc loại hình người mồ côi gặp hoạn nạn nhưng sau cùng được hạnh phúc. Nhân vật chính là tấm, cô gái hiền lành bị mẹ con cám hãm hại nhiều lần nhưng được thần linh giúp đỡ và cuối cùng giành lại công lý. Cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác trong truyện đại diện bởi tấm tấm là hình ảnh tiêu biểu của người phụ nữ hiền lành, chăm chỉ, lương thiện. Dù bị hãm hại nhiều lần, tấm vẫn kiên cường vươn lên, thể hiện khát vọng hạnh phúc và công bằng. Cái ác đại diện bởi mẹ ghẻ và cám sự ghen ghét, mưu mô, sẵn sàng giết tấm nhiều lần để giành lấy địa vị, là biểu tượng cho sự tàn nhẫn của xã hội phong kiến, đặc biệt là trong quan hệ mẹ kế con chồng. Diễn biến cuộc đấu tranh, ban đầu, tấm bị áp bức, giết hại hóa thân nhiều lần, chim vàng, anh, cây xoan đào, khung cửi quả thị cuối cùng về làm người thắng lợi và xử phạt cái ác. Cuộc đấu tranh gay gắt và kéo dài cho thấy quá trình tự khẳng định, tự tái sinh của cải thiện trong xã hội đầy bất công. Góc nhìn nhân học văn hóa, chuyện phản ánh thực tế khắc nghiệt của xã hội phong kiến cũ, bất công giai cấp định kiến đi dân gian về sự tồn tại của thế lực siêu nhiên hỗ trợ người hiền. Quan niệm luôn hồi tái sinh gắn với niềm tin ở hiền gặp lành. Góc nhìn nữ quyền, tấm không chỉ là người hiền lành, cam chịu mà còn là người biết vúng lên, vùng lên trả thù, giành lại hạnh phúc. Các hình thức hóa thân của tấm cho thấy sự đấu tranh dai dẳng, bản lĩnh của người phụ nữ. Hành động xử lý cám ở cuối truyện nếu cám thành mắm gây tranh cãi, nhưng có thể hiểu sử nội nổi dậy của nữ giới bị áp bức trong xã hội nam quyền. Chuyện tấm cám trong không chỉ là cuộc đối đầu giữa thiện và ác, mà còn là biểu tượng của hành trình khẳng định giá trị sống của người phụ nữ trong xã hội xưa. Qua lăng kính nhân học và nữ quyền, ta thấy được chiều sâu văn học và tư tưởng phản kháng Khát vọng công lý ẩn trong truyện cổ tích. Việc nghiên cứu vấn đề này không chỉ giúp hiểu hơn về giá trị văn học dân gian mà còn gợi mở nhiều suy nghĩ về các vấn đề đương đại như bất bình đẳng giới, quyền sống và sự công bằng trong xã hội.

0
10 tháng 3 2020

Vì R1nối tiếp R2⇒UAB=U1+U2

Mà UAB=I.Rtđ

U1=I.R1 , U2=I.R2

⇒I.Rtđ=I.R1+I.R2 

⇔Rtđ=R1+R2

Trong mạch nối tiếp ta có U = U1 + U2 = IR1 + IR2 = I(R1 + R2).

Mặt khác, U = IR. Từ đó suy ra: R = R1 + R2.

nhớ k ~

꧁༺мιин❖đứ¢༻꧂

. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)Đọc I đoạn trích:           Thế rồi Gióng mặc giáp sắt, đội nón sắt, tay cầm gươm múa quanh mấy vòng. Đoạn từ biệt mẹ và dân làng, nhảy lên lưng ngựa. Ngựa sắt bỗng chồm lên, phun thẳng ra đằng trước một luồng lửa đỏ rực. Gióng thúc chân, ngựa phi như bay, sải từng bước dài hàng chục con sào. Chỉ trong chớp mắt, ngựa đã xông đến đồn trại giặc...
Đọc tiếp

. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc I đoạn trích:

           Thế rồi Gióng mặc giáp sắt, đội nón sắt, tay cầm gươm múa quanh mấy vòng. Đoạn từ biệt mẹ và dân làng, nhảy lên lưng ngựa. Ngựa sắt bỗng chồm lên, phun thẳng ra đằng trước một luồng lửa đỏ rực. Gióng thúc chân, ngựa phi như bay, sải từng bước dài hàng chục con sào. Chỉ trong chớp mắt, ngựa đã xông đến đồn trại giặc đang đóng la liệt cả mấy khu rừng. Lưỡi gươm của Gióng vung lên loang loáng như chớp giật. Quân giặc xông ra chừng nào chết chừng ấy. Ngựa thét ra lửa thiêu cháy từng dãy đồn trại, lửa thiêu luôn cả mấy khu rừng.

            Nhưng tướng giặc Ân vương vẫn còn cố gào thét hô quân xáp tới, Gióng càng đánh càng khỏe, thây giặc nằm ngổn ngang. Bỗng chốc gươm gãy, Gióng không chút bối rối, thuận tay nhổ những bụi tre hai bên đường quật tới tấp vào các toán giặc đang cố gắng trụ lại theo lệnh chủ tướng. Chẳng mấy chốc quân giặc đã tẩu tán bỏ chạy khắp nơi, Ân vương bị quật chết tan xác. Bọn tàn binh giặc lạy lục xin hàng. Quân đội của Hùng Vương cũng như dân các làng chỉ còn việc xông ra trói chúng lại. Không đầy một buổi, Gióng đã trừ xong nạn cho nước nhà. Lúc bấy giờ ngựa Gióng đã tiến đến chân núi Sóc Sơn. Đến đây, Gióng bèn cởi giáp bỏ nón lại, rồi cả người lẫn ngựa bay thẳng lên trời.

                                                                                                                                         (Trích Thánh Gióng)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Xác định PTBĐ chính của đoạn trích.

Câu 2. Nêu  những sự việc tiêu biểu được kể lại trong đoạn trích trên?

Câu 3. Liệt kê các chi tiết miêu tảsự thất bại của quân giặc được nói đến trong đoạn trích?

Câu 4. Nêu hiệu quả của phép so sánh được sử dụng trong câu văn: Gióng thúc chân, ngựa phi như bay, sải từng bước dài hàng chục con sào?

Câu 5. Anh/Chị hiểu như thế nào về chi tiết:  Lúc bấy giờ ngựa Gióng đã tiến đến chân núi Sóc Sơn. Đến đây, Gióng bèn cởi giáp bỏ nón lại, rồi cả người lẫn ngựa bay thẳng lên trời?

Câu 6. Anh/chị hãy nhận xét thông điệp của tác giả được thể hiện qua đoạn trích?

 

2
23 tháng 10 2021

Định cho người ta làm hộ luôn bài kiểm tra à

23 tháng 10 2021
Ừ đúng là bài kiểm tra nhưng được ra về nhà
1, Tên báo cáo nghiên cứu: HỘI GIÓNG-SỨC SỐNG CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN TRONG CÁC LỄ HỘI VĂN HOÁ CỦA DÂN TỘC2, Em chọn đề tài là: Sức sống của văn học dân gian trong các lễ hội văn hóa truyền thống của dân tộc. Vì:- Vấn đề tôi chọn: gần gũi với thực tế đời sống hiện nay.- Khi tìm hiểu thông tin về vấn đề này, nó giúp tôi dễ dàng hơn trong việc tiếp cận các văn bản dân gian và giúp...
Đọc tiếp

1, Tên báo cáo nghiên cứu: HỘI GIÓNG-SỨC SỐNG CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN TRONG CÁC LỄ HỘI VĂN HOÁ CỦA DÂN TỘC

2, Em chọn đề tài là: Sức sống của văn học dân gian trong các lễ hội văn hóa truyền thống của dân tộc. Vì:

- Vấn đề tôi chọn: gần gũi với thực tế đời sống hiện nay.

- Khi tìm hiểu thông tin về vấn đề này, nó giúp tôi dễ dàng hơn trong việc tiếp cận các văn bản dân gian và giúp tôi hình dung dễ dàng hơn khi tìm hiểu các giá trị văn hóa được truyền tải thông qua các văn bản văn học dân gian.

- Đa số ở mỗi vùng miền/ địa phương sẽ có các lễ hội truyền thống khác nhau, nên việc tìm hiểu vấn đề sẽ không gây quá nhiều khó khăn; tôi/ chúng tôi có thể tìm hiểu các lễ hội truyền thống tại địa phương để giúp tuyên truyền và quảng bá vẻ đẹp truyền thống này.

- Việc tìm hiểu vấn đề này giúp chúng tôi được mở rộng vốn kiến thức của mình, phát huy các điểm mạnh cá nhân như: chọn lọc thông tin, giao tiếp xã hội, thuyết trình và lí giải về các vấn đề đã tìm hiểu và lựa chọn…

3, -Mục tiêu nghiên cứu của đề tài, vấn đề: Sức sống của văn học dân gian trong các lễ hội văn hóa truyền thống của dân tộc.

+ Nhằm phát triển năng lực nghiên cứu một đề tài/ vấn đề văn học dân gian qua trải nghiệm thực tiễn, qua đó mở rộng hiểu biết về sức sống và giá trị của văn học dân gian trong đời sống hiện nay.

+ Bồi dưỡng tình yêu đối với các giá trị của văn hóa dân tộc.

-Đối tượng nghiên cứu: truyền thuyết “Thánh Gióng” và hội Gióng.

-Các phương pháp nghiên cứu:

+ Tìm hiểu truyền thuyết “Thánh Gióng” và lễ hội Gióng qua tài liệu, sách, báo, internet,..

+ Tham khảo ý kiến chuyên gia.

+ Ghi chép lại những thông tin thu thập được.

+ Viết báo cáo.

 

 

 

0
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏiQuê hương anh nước mặn đồng chuaLàng tôi nghèo đất cày lên sỏi đáAnh với tôi đôi người xa lạTự phương trời chẳng hẹn quen nhauSúng bên súng đầu sát bên đầuĐêm rét chung chăn thành đôi tri kỉĐồng chí!Câu 1: Em hãy nêu tóm tắt nội dung của đoạn trích trên?Câu 2: Em hãy nêu một thành ngữ có trong đoạn thơ trên. Giải thích nghĩa của thành ngữ...
Đọc tiếp

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau

Súng bên súng đầu sát bên đầu

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

Đồng chí!

Câu 1: Em hãy nêu tóm tắt nội dung của đoạn trích trên?

Câu 2: Em hãy nêu một thành ngữ có trong đoạn thơ trên. Giải thích nghĩa của thành ngữ đó.

Câu 3: Nêu cấu trúc câu thơ sóng đôi được sử dụng trong đoạn thơ trên và nêu tác dụng của cấu trúc đó trong việc thể hiện nội dung đoạn thơ.

 

Câu 4: Có bạn viết: “Chỉ với 7 câu văn đã cho người đọc thấy được sự tương đồng và gắn bó của những người lính trong cuộc kháng chiến chống Mĩ”.

Câu văn trên bạn viết sai ở đâu, hãy sửa lại cho đúng và chuyển câu trên thành câu bị động.

3
4 tháng 5 2021
Mình lớp 5 thui
4 tháng 5 2021
Mình lớp 5 thôi
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi “Nếu Tổ quốc neo mình đầu sóng cả Những chàng trai ra đảo đã quên mình Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát Máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi.” (Trích Tổ quốc nhìn từ biển - Nguyễn Việt...
Đọc tiếp

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi “Nếu Tổ quốc neo mình đầu sóng cả Những chàng trai ra đảo đã quên mình Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát Máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi.” (Trích Tổ quốc nhìn từ biển - Nguyễn Việt Chiến) Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn thơ trên? Câu 2: Xác định các phương thức biểu dạt trong đoạn thơ trên. Câu 3: Tìm và phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ? Câu 4: Qua đoạn thơ trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân?

 

giúp mình với mình đang cần gấp đó !!!!

1
23 tháng 11 2025

Câu 1: Phong cách ngôn ngữ

  • Phong cách nghệ thuật (thơ ca), kết hợp ngôn ngữ biểu cảm và trữ tình.
  • Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu, gợi cảm xúc tự hào và trang nghiêm về Tổ quốc, biển đảo và những hy sinh của con người.

Câu 2: Phương thức biểu đạt

  • Chủ yếu: biểu cảm – thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, kính trọng đối với biển đảo, những người lính và hồn dân tộc.
  • Có kết hợp tự sự – kể về những hy sinh, mất mát của các chàng trai ra đảo.

Câu 3: Biện pháp tu từ và tác dụng

  1. So sánh:
  • “Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất / Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi.”
  • So sánh hồn dân tộc với dáng con tàu → gợi hình ảnh mạnh mẽ, kiên cường, bất khuất.
  1. Ẩn dụ:
  • “Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước / Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh” → sắc chỉ tượng trưng cho quyền chủ quyền và tinh thần gìn giữ biển đảo.
  1. Điệp từ / nhịp điệu:
  • Lặp các từ “Tổ quốc”, “ngàn năm” → nhấn mạnh tính liên tục, bền bỉ và sự trường tồn của hồn dân tộc.

Hiệu quả nghệ thuật:

  • Tạo hình ảnh mạnh mẽ, sống động và giàu cảm xúc.
  • Nhấn mạnh tinh thần bất khuất, lòng tự hào dân tộc, lòng trung thành với Tổ quốc và biển đảo.
  • Làm người đọc cảm nhận sâu sắc sự hy sinh và trách nhiệm gìn giữ chủ quyền.

Câu 4: Bài học rút ra cho bản thân

  • Trân trọng và giữ gìn Tổ quốc, ý thức trách nhiệm với đất nước.
  • Học hỏi tinh thần kiên cường, bất khuất, sẵn sàng hy sinh vì lý tưởng cao đẹp.
  • Luôn tự hào, nâng niu và bảo vệ những giá trị lịch sử, văn hóa và chủ quyền của dân tộc.
Câu 5: Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”, nêu tác dụng của biện pháp đó.Câu 6: Từ “tri kỉ” trong bài có ý nghĩa gì? Em hãy chép chính xác một câu thơ trong bài em đã học cũng sử dụng từ tri kỉ, ghi rõ tên tác giả tác phẩm. So sánh hai từ tri kỉ đó.Câu 7: Câu “Đồng chí!” thuộc vào kiểu câu nào? Tại sao?Câu 8: Em có nhận xét...
Đọc tiếp

Câu 5: Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”, nêu tác dụng của biện pháp đó.

Câu 6: Từ “tri kỉ” trong bài có ý nghĩa gì? Em hãy chép chính xác một câu thơ trong bài em đã học cũng sử dụng từ tri kỉ, ghi rõ tên tác giả tác phẩm. So sánh hai từ tri kỉ đó.

Câu 7: Câu “Đồng chí!” thuộc vào kiểu câu nào? Tại sao?

Câu 8: Em có nhận xét gì về âm hưởng, giọng điệu của bài thơ? Các yếu tố: thể thơ, vần, nhịp đã góp phần tại nên âm hưởng của bài thơ như thế nào?

 

Câu 9: Hãy trình bày hoàn cảnh sáng tác của bài thơ. Mạch cảm xúc của bài thơ được triển khai theo trình tự nào? Nêu hiệu quả nghệ thuật của nó?

Câu 10: Hai câu đầu bài thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Biện pháp nghệ thuật đó có tác dụng như thế nào?

Câu 11: Bằng một đoạn thơ khoảng 12 câu theo phương thức Diễn dịch, em hãy trình bày cảm nhận của mình về khổ thơ vừa chép. Đoạn văn có sử dụng câu cảm thán và lời dẫn trực tiếp.

 

6
4 tháng 5 2021

5, 

Biện pháp điệp từ được sử dụng trong câu thơ “Súng bên súng đầu sát bên đầu” nhằm tạo nên sự đối ứng trong một câu thơ:

- Gợi lên sự khắc nghiệt, nguy hiểm của chiến tranh (hình ảnh súng sẵn sàng chiến đấu).

- Thể hiện sự chung sức, cùng nhau đoàn kết, chiến đấu.

6, 

Từ “tri kỉ” có nghĩa: thấu hiểu mình, hiểu bạn như hiểu bản thân mình.

Câu thơ trong bài Ánh trăng của Nguyễn Duy có chứa từ tri kỉ:

“Vầng trăng thành tri kỉ”

Từ tri kỉ trong bài Đồng chí diễn tả sự thấu hiểu giữa 2 người lính cùng chiến tuyến, cùng lý tưởng chiến đấu, cùng hoàn cảnh chiến đấu.

Từ tri kỉ trong bài Ánh trăng diễn tả sự đồng điệu thấu hiểu của trăng với con người, của con người với chính quá khứ của mình.

Tri kỉ trong bài "Đồng chí" tuy hai nhưng một.

7, 

Câu “Đồng chí!” là câu đặc biệt, sâu lắng chỉ với hai chữ “đồng chí” và dấu chấm cảm, tạo thành nét điểm tựa và điểm chốt, như câu thơ bản lề nối hai phần của bài thơ.

Nó vang lên như một phát hiện, một lời khẳng định, một tiếng gọi trầm, xúc động từ trong tim, lắng đọng trong lòng người về 2 tiếng mới mẻ, thiêng liêng đó.

→ Câu thơ giống như một ngôi sao sáng làm nổi bật và sáng bừng cả bài thơ, là kết tinh của 1 tình cảm cách mạng.

8, 

- Âm hưởng của bài thơ tươi vui, khỏe khoắn, khẩn trương khiến cho khung cảnh lao động trở nên nhộn nhịp, náo nức tới kì lạ.

- Cách gieo vần, nhịp kết hợp với thể thơ bảy chữ tạo tiết tấu, âm hưởng rộn rã.

- Lời thơ dõng dạc giọng điệu như khúc hát mê say hào hứng, cách gieo vần biến hóa linh hoạt.

- Vần trắc xen lẫn vẫn bằng, vần liền xen lẫn vần cách. Vần trắc tạo nên sức dội, sức mạnh. Tạo nên sự bay bổng làm nên âm hưởng sôi nổi, phơi phới, giàu sức sống.

9, 

 - Hoàn cảnh sáng tác: giữa năm 1958, Huy Cận có chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh. Từ chuyến đi thực tế này, hồn thơ của Huy Cận mới thực sự nảy nở và dồi dào trở lại khi có nguồn cảm hứng về thiên nhiên đất nước, lao động cũng như cuộc sống mới.

    - Mạch cảm xúc của bài thơ được trình bày theo trình tự thời gian, không gian chuyến ra khơi của đoàn thuyền cho tới khi đoàn thuyền trở về, tất cả đều mang âm hưởng của niềm vui, niềm hạnh phúc trong lao động, đổi mới.

10, 

Hai câu thơ:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

    - Biện pháp so sánh, nhân hóa đặc sắc.

    - Huy Cận miêu tả chân thực sự chuyển động của thời khắc giữa ngày và đêm khiến cảnh biển đêm trở nên đẹp và kì vĩ, tráng lệ như trong thần thoại.

       + Gợi lên sự gần gũi của ngôi nhà thiên nhiên đang chuyển mình đi vào nghỉ ngơi, còn con người bắt đầu hoạt động lao động của mình, tạo sự bình yên với những người ngư dân ra khơi.

11, 

Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá.

    - Khổ thơ 1: Cảnh ra khơi trong buổi chiều hoàng hôn huy hoàng, tráng lệ và giàu sức sống.

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

       + Điểm nhìn của nhà thơ: giữa biển khơi bao la.

       + Tác giả cảm nhận độc đáo về hình ảnh mặt trời qua biện pháp nhân hóa, so sánh đặc sắc khiến cảnh biển vào đêm đẹp, kì vĩ, tráng lệ như thần thoại, nhưng gần gũi, thân quen.

       + Câu thơ khiến ta hình dung cả đoàn thuyền chứ không phải con thuyền đơn độc ra khơi.

       + Từ “lại” diễn tả công việc lao động thường ngày, nhịp lao động trở nên tuần hoàn.

       + “Câu hát căng buồm với gió khơi”: khí thế lao động phơi phới, mạnh mẽ của đoàn thuyền cũng như sức mạnh lao động làm chủ cuộc đời và biển khơi.

    - Phân tích khổ thơ thứ 2:

       + Gợi sự giàu có của biển cả: cá bạc, đoàn thoi.

       + Những hình ảnh so sánh đẹp đẽ, nên thơ.

       + Hình ảnh nhân hóa “dệt” thể hiện sự giàu có.

       + Từ “ta” đầy hào hứng, tự hào không còn cái “tôi” nhỏ bé đơn độc, u buồn nữa.

    → Sự giàu có trù phú của biển cả hứa hẹn ngày ra khơi nhiều thành quả.

    Hình ảnh nói quá “Thuyền ta lái gió với buồm trăng/ Lướt giữa mây cao với biển bằng”.

       + Con thuyền lúc này có gió là người cầm lái, trăng là cánh buồm → gợi sự nhịp nhàng, hòa quyện.

       + Gợi sự khéo léo như nghệ sĩ của người dân chài.

( Tự viết thành đoạn nhé)

4 tháng 5 2021
jshsjszdhhshx
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:sinh nhật này ba không về đâu conkhu hồi sức chiều nay trở gióhoàng hôn lặng vào ba nỗi buồn thăm thẳmly cà phê không đườngmôi đắng nghẹn, con ơi!   ba muốn nhặt cầu vồngmuốn hái mặt trờimuốn tặng cho con những vì sao đẹp nhấtnhưng con ơi: Sự thậtbạn bè, đồng nghiệp tuyến đầu đang lặng lẽ hi sinh.quà sinh nhật cho con là bài hát trong...
Đọc tiếp

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

sinh nhật này ba không về đâu con

khu hồi sức chiều nay trở gió

hoàng hôn lặng vào ba nỗi buồn thăm thẳm

ly cà phê không đường

môi đắng nghẹn, con ơi!  

 

ba muốn nhặt cầu vồng

muốn hái mặt trời

muốn tặng cho con những vì sao đẹp nhất

nhưng con ơi: Sự thật

bạn bè, đồng nghiệp tuyến đầu đang lặng lẽ hi sinh.

quà sinh nhật cho con là bài hát trong tim

là tiếng thạch sùng tắc lưỡi

là tiếng thở dài lo lắng cho ba của con, mẹ và em chia nhau trăn trở

ba cấp cứu bao người có cứu nỗi buồn con

(Trích “Hẹn con sinh nhật mùa sau” – Tự Hàn)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính trong văn bản (1.0 điểm)

Câu 2: Theo văn bản, quà sinh nhật cho con là gì? (1.0 điểm)

Câu 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ chính có trong văn bản. (1.0 điểm)

Câu 4: Anh (chị) hãy trình bày suy nghĩ về câu: “Ba cấp cứu bao người có cứu nỗi buồn con” (2.0 điểm)

GIÚP MÌNH VỚI Ạ!!!! HU HU!!

0