Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu chuyện: Chú Vịt Con Xấu Xí (Hans Christian Andersen).
Đặc biệt: Vịt con có ngoại hình xấu xí, bị mọi người chê cười và xa lánh.
Điều ấn tượng: Dù bị coi thường, chú vẫn kiên nhẫn lớn lên và cuối cùng trở thành một con thiên nga trắng muốt, xinh đẹp.
4. Thứ Bảy tuần trước, em đã làm được một việc tốt.
1. Sáng sớm, em cùng bố mẹ đi xe buýt tới thăm ông bà.
6. Bố mẹ nhường cho em ngồi vào chiếc ghế trống duy nhất.
3. Ở trạm dừng chân tiếp theo, một người phụ nữ bế em nhỏ lên xe.
7. Em đứng lên, nhường chỗ cho hai mẹ con người phụ nữ.
5. Người phụ nữ cảm ơn và khen em ngoan.
2. Em rất vui vì đã làm được một việc tốt.
Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một cô bạn có cái tên rất ngộ: Thi Ca. Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của bạn, định bụng sẽ làm quen với “người hàng xóm” mới thật vui vẻ.........
tính từ chỉ đặc điểm của sự vật: mới,xù lông nhím.
tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động: tò mò,thật vui vẻ.
mình ko bt cách gạch chân nên mình viết thế này
Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một cô bạn có cái tên rất ngộ: Thi Ca. Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của bạn, định bụng sẽ làm quen với “người hàng xóm” mới thật vui vẻ.........
tính từ chỉ đặc điểm của sự vật: mới,xù lông nhím.
tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động: tò mò,thật vui vẻ.
mình ko bt cách gạch chân nên mình viết thế này
Chúng ta cần ghép các ô từ hai danh sách có nội dung tương đồng hoặc bằng nhau thành các cặp đôi hợp lý. Dưới đây là danh sách các từ bạn đã cung cấp, được chia thành nhóm rõ ràng để dễ phân tích.
📋 Danh sách các từ (chưa ghép):
- Kê
- Gà
- Trung
- Giữa
- Kim
- Vàng
- Trong
- Nội
- Tân thời
- Kiểu mới
- Đảm đang
- Vén khéo
- Phắc-tuya
- Hóa đơn
- Tình nghĩa
- Nghì
- Phú lãng Sa
- Nước Pháp
- Chớp bóng
- Chiếu phim
- Môn
- Cửa
🧠 Phân tích và ghép cặp:
- Kê – Gà
→ “Kê” là từ Hán Việt của “gà”. - Trung – Giữa
→ “Trung” (Hán Việt) nghĩa là “giữa”. - Kim – Vàng
→ “Kim” là từ Hán Việt của “vàng”. - Trong – Nội
→ “Nội” = bên trong. - Tân thời – Kiểu mới
→ Cả hai đều mang nghĩa hiện đại. - Đảm đang – Vén khéo
→ Cùng mang nghĩa về sự tháo vát, khéo léo. - Phắc-tuya – Hóa đơn
→ “Phắc-tuya” là cách đọc từ tiếng Pháp “facture” = hóa đơn. - Tình nghĩa – Nghì
→ “Nghì” là cách viết phiên âm/hóm hỉnh của “nghĩa” (trong “tình nghĩa”). - Phú lãng Sa – Nước Pháp
→ “Phú lãng Sa” là cách gọi Pháp thời xưa. - Chớp bóng – Chiếu phim
→ Cách nói ẩn dụ (chớp bóng = chiếu phim). - Môn – Cửa
→ “Môn” là từ Hán Việt của “cửa”.
✅ Kết quả ghép cặp:
Từ 1 | Từ 2 |
|---|---|
Kê | Gà |
Trung | Giữa |
Kim | Vàng |
Trong | Nội |
Tân thời | Kiểu mới |
Đảm đang | Vén khéo |
Phắc-tuya | Hóa đơn |
Tình nghĩa | Nghì |
Phú lãng Sa | Nước Pháp |
Chớp bóng | Chiếu phim |
Môn | Cửa |
2. Con chim sơn ca mẹ đã đi kiếm thức ăn về. Nghe hơi mẹ, chim non nhích nhích dần ra, cố vươn cao cái mỏ hồng hồng, há thật rộng để chờ mồi như đứa trẻ đói lòng đang chờ bầu sữa mẹ. Chim mẹ đứng phía trên, cẩn thận mớm mồi cho con. Chú chim non nuốt lấy, nuốt để, vừa hết miếng này lại há họng chờ miếng khác. Đến lúc hết thức ăn rồi mà chú vẫn còn đòi mẹ mớm mồi. Chim mẹ rỉa lông cho con như người mẹ âu yếm con mình.
3. HS tự thực hiện
4. HS tự thực hiện
b, Quan sát con mèo:
Đặc điểm nổi bật về hình dáng:
Lông: trắng muốt, mượt mà
Mắt: tròn xoe, đen như hạt nhãn
Thân hình: nhỏ nhắn.
Đuôi: thon dài
Đầu: Tròn như trái cam sành.
Hoạt động hoặc thói quen:
Di chuyển: bước đi rất êm, đuôi ve vẩy
Ngủ: mình cuộn tròn, tai vểnh lên.
Thư giãn: Phát ra tiếng grừ grừ.
c. Giác quan: thị giác, thính giác.
Đặc điểm nổi bật về hình dáng:
Lông: trắng muốt, mượt mà
Mắt: tròn xoe, đen như hạt nhãn
Thân hình: nhỏ nhắn.
Đuôi: thon dài
Đầu: Tròn như trái cam sành.
Hoạt động hoặc thói quen:
Di chuyển: bước đi rất êm, đuôi ve vẩy
Ngủ: mình cuộn tròn, tai vểnh lên.
Thư giãn: Phát ra tiếng grừ grừ.
c. Giác quan: thị giác, thính giác


Mặt ..tr..ời vừa tắt ánh nắng ..ch..ói ..ch..ang, những vệt khói lam ..ch..iều đã toả lan ..ch..ơi vơi sau luỹ ..tr..e làng.
tr...ch..ch...ch..ch..tr
b) Mặt ....trời vừa tắt ánh nắng ....chói ....chang, những vệt khói lam ....chiều đã toả lan ....chơi vơi sau luỹ ....tre làng.
trời; chói; chang; chiều; chơi; tre
Mặt trời vừa tắt ánh nắng chói chang, những vệt khói lam chiều đã toả lan chơi vơi sau luỹ tre làng.
b) Mặt trời vừa tắt ánh nắng chói chang, những vệt khói lam chiều đã toả lan chơi vơi sau luỹ tre làng.
Mặt trời vừa tắt ánh nắng chói chang, những vệt khói lam chiều đã tỏa làm chơi vơi sau lũy tre làng.
trời ; chói ; chang ; chiều ; chơi ; tre
b) Mặt ....trời vừa tắt ánh nắng ....chói ....chang, những vệt khói lam ....chiều đã toả lan ....chơi vơi sau luỹ ....tre làng.
Mặt trời vừa tắt ánh nắng chói chang, những vệt khói lam chiều đã toả lan chơi vơi sau luỹ tre làng.
Trời,chói chang,chiều,chơi,tre.