Điện phân nóng chảy Al2O3 với cường độ dòng điện 9,65A trong thời gian...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

3 tháng 4 2017

Chọn C.

Theo đinh luật Faraday khối lượng nhôm thu được là :

mAl = AIt/ 96500 n = 27 x 9,65 x 3000 / 96500 x 3 = 2,7(g)

Hiệu suất là H = 2,16 / 2,7 x 100% = 80%.

4 tháng 4 2017

Điện phân nóng chảy Al2O3 với cường độ dòng điện 9,65A trong thời gian 3000s thì thu được 2,16 gam Al. Hiệu suất quá trình điện phân là

A. 60%

B. 70%

C. 80%

D. 90%

5 tháng 4 2017

\(2Al_2O_3\rightarrow4Al+3O_2\)

Theo định luật Faraday thì ta có:

\(m_{Al}=\dfrac{A.I.t}{F.n}=\dfrac{27.9,65.3000}{96500.3}=2,7\left(g\right)\)

\(\Rightarrow H\%=\dfrac{2,16}{2,7}.100\%=80\%\)

Chọn câu C

6 tháng 4 2017

@Cẩm Vân Nguyễn Thị

3 tháng 4 2017

Đáp án đúng : câu D

3 tháng 4 2017

Đáp Án : D

3 tháng 4 2017

Đáp án đúng là câu C

3 tháng 4 2017

Đáp Án : C

3 tháng 4 2017
Đáp án : C

3 tháng 4 2017

Để làm mềm tính cứng của nước cứng có tính cứng vĩnh cửu thì ta thêm các dung dịch muối CO32-, dung dịch PO43-.

=> Chọn đáp án C (Na2CO3)

3 tháng 4 2017
Chọn C.
nCO2 = 6,72/22,4 = 0,3 (mol)
Ta thấy: 1 < nCO2 : nCa(OH)2 = 0,3:0,25 < 2
Vậy xảy ra 2 phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (mol) 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3) (mol)
mCaCO3 = 0,2.100 = 20 (gam).

4 tháng 4 2017

Sục 6,72 lít khí CO2(đktc) vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Khối lượng kết tủa thu được là

A. 10 gam

B. 15 gam

C. 20 gam

D. 25 gam

3 tháng 4 2017

Đáp Án : C

nCaCO3 (1) = 0,03 mol; nCaCO3 (3) = 0,02 mol.

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (1)

0,03 0,03 (mol)

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3) (2)

0,04 0,04 (mol)

Ca(HCO3)3 CaCO3 + CO2 + H2O (3)

0,02 0,02 (mol)

Từ (1), (2) và (3) => nCO2 = a = 0,03 + 0,04 = 0,07 (mol).


4 tháng 4 2017

Sục a mol khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 3 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, dung dịch còn lại đem đi đun nóng thì thu thêm được 2 gam kết tủa nữa. Giá trị của a là

A. 0,05 mol

B. 0,06 mol

C. 0,07 mol

D. 0,08 mol

31 tháng 1 2021

a) Đặt \(\hept{\begin{cases}n_{Al}=x\left(mol\right)\\n_{Cu}=y\left(mol\right)\end{cases}}\)

PTHH : \(2Al+3H_2SO_4-->Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)                    (1)

              \(Al+6HNO_3-->Al\left(NO_3\right)_3+3NO_2+3H_2O\) (2)

              \(Cu+4HNO_3-->Cu\left(NO_3\right)_2+2NO_2+2H_2O\) (3)

Theo pthh (1) : \(n_{Al}=\frac{2}{3}n_{H_2}=0,2\left(mol\right)\) => \(x=0,2\left(mol\right)\)

Theo ptr (2); (3) : \(n_{NO_2}=3n_{Al}+2n_{Cu}\)

=> \(0,8=0,2\cdot3+2\cdot n_{Cu}\)

=> \(n_{Cu}=0,1\left(mol\right)\)

 => \(a=0,2\cdot27+0,1\cdot64=11,8\left(g\right)\)

b) PTHH : \(NH_3+HNO_3-->NH_4NO_3\)     (4)

                 \(3NH_3+3H_2O+Al\left(NO_3\right)_3-->Al\left(OH\right)_3\downarrow+3NH_4NO_3\)   (5)

                  \(2NH_3+2H_2O+Cu\left(NO_3\right)_2-->Cu\left(OH\right)_2\downarrow+2NH_4NO_3\)  (6)

BT Al : \(n_{Al\left(OH\right)_3}=n_{Al}=0,2\left(mol\right)\)

BT Cu : \(n_{Cu\left(OH\right)_2}=n_{Cu}=0,1\left(mol\right)\)

=> \(m\downarrow=m_{Al\left(OH\right)_3}+m_{Cu\left(OH\right)_2}=25,4\left(g\right)\)

c) Gọi tên KL là X .

PTHH : \(2Al\left(NO_3\right)_3-t^o->Al_2O_3+6NO_2+\frac{3}{2}O_2\)  (7)

             \(Cu\left(NO_3\right)_2-t^o->CuO+2NO_2+\frac{1}{2}O_2\)    (8)

              \(4NO_2+O_2+2H_2O-->4HNO_3\)   (9)

              \(3X+4nHNO_3-->3X\left(NO_3\right)_n+nNO+2nH_2O\)  (10)

viết ptr rồi, nhưng mik có thắc mắc là cho khí B hấp thụ vô nước => tính đc số mol của hno3, rồi áp vô X là ra, nhưng đề lại cho số mol NO =((( hoặc có thể dùng số mol NO để tính nhưng như thế có hơi thừa ko ? tính ra theo 2 cách thì cx ra 2 kq khác nhau ? ai githich giùm mik, hay mik tính sai hoặc phân tích đề sai nhỉ ?? :D

3 tháng 4 2017

Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ

A. Có kết tủa trắng.

B. Có bọt khí thoát ra.

C. Có kết tủa trắng và bọt khí.

D. Không có hiện tượng gì.

3 tháng 4 2017

PTHH: \(Ca(OH)2+Ca(HCO_3)_2--->2CaCO_3+2H_2O\)

Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng Canxi cacbonat (CaCO3) trong dung dịch.

Chọn câu A

3 tháng 4 2017

Nhôm bền trong môi trường nước và không khí là do

A. Nhôm là kim loại kém hoạt động.

B. Có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.

C. Có màng hidroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ

D. Nhôm có tính thụ động với không khí và nước.

3 tháng 4 2017

Chọn B.

3 tháng 4 2017

Chọn D.

Chỉ dùng nước, có thể nhận biết được cả 4 kim loại.

Cho 4 kim loại vào nước:

-Kim loại phản ứng mạnh, giải phóng chất khí, dung dịch thu được trong suốt là Na.

-Kim loại phản ứng mạnh, giải phóng chất khí, dung dịch thu được vẩn đục là Ca vì tạo ra Ca(OH)2 ít tan.

- Dùng dung dịch NaOH thu được cho tác dụng với 2 kim loại còn lại. Kim loại nào tan được và giải phóng ra khí là Al, kim loại không phản ứng là Fe.


4 tháng 4 2017

Có 4 mẫu bột kim loại Na, Al,Ca,Fe. Chỉ dùng nước làm thuốc thử thì số kim loại có thể phân biệt được tối đa là bao nhiêu?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4