K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

13 tháng 10
  • a) Sơ đồ lai từ $P$ đến $F_2$:
    • $P$ thuần chủng: $AABB$ (Quả đỏ, tròn) $\times$ $aabb$ (Quả vàng, bầu dục)
    • $F_1$: $100\% AaBb$ (Quả đỏ, tròn)
    • $F_2$ (kết quả giao phấn $F_1 \times F_1$):
      • Tỉ lệ kiểu gen ($9$ kiểu gen): $1:2:1:2:4:2:1:2:1$ (tương ứng với $(1AAB : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)$)
      • Tỉ lệ kiểu hình ($4$ kiểu hình): $9$ Quả đỏ, tròn : $3$ Quả đỏ, bầu dục : $3$ Quả vàng, tròn : $1$ Quả vàng, bầu dục.
  • b) Xác định kiểu gen quả đỏ, tròn ở $F_2$:
    • Phương pháp 1 (Lai phân tích): Lai cây cần kiểm tra với cây đồng hợp lặn ($aabb$). Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ($1:1$, $1:1:1:1$ hoặc $100\%$) để suy ra kiểu gen tương ứng ($AABb$, $AaBB$, $AaBb$ hoặc $AABB$).
    • Phương pháp 2 (Tự thụ phấn): Cho cây $F_2$ tự thụ qua $F_3$. Dựa vào sự phân li tính trạng ở $F_3$ (không phân li, phân li theo tỉ lệ $3:1$ hoặc $9:3:3:1$) để kết luận kiểu gen.

Phần 2: Đáp án chi tiết bài Sinh học 9 "Siêu cấp khó" (Thử thách trước đó)

Phần I: Di truyền phân tử

  1. Số nucleotide và liên kết hydrogen ban đầu:
    • Tổng số nucleotide của gen: $N = \frac{5100 \times 2}{3,4} = 3000\text{ nu}$.
    • Số nucleotide từng loại trên một mạch ($N/2 = 1500$):
      • $A_1 = 15\% \times 1500 = 225\text{ nu} \Rightarrow T_2 = 225\text{ nu}$.
      • $T_1 = 30\% \times 1500 = 450\text{ nu} \Rightarrow A_2 = 450\text{ nu}$.
    • Số lượng từng loại nucleotide của toàn bộ gen:
      • $A = T = A_1 + T_1 = 225 + 450 = 675\text{ nu}$.
      • $G = X = \frac{3000}{2} - 675 = 825\text{ nu}$.
    • Tổng số liên kết hydrogen: $H = 2A + 3G = 2(675) + 3(825) = 3825$ liên kết.
  2. Dạng đột biến điểm:
    • Đột biến không đổi chiều dài, không đổi số nucleotide và không đổi số liên kết hydrogen $\rightarrow$ Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotide $A - T$ bằng 1 cặp nucleotide $T - A$.
    • Số lượng nucleotide của gen sau đột biến giữ nguyên: $A = T = 675$, $G = X = 825$.
  3. Môi trường cung cấp khi nhân đôi 3 đợt ($2^3 = 8$ phân tử ADN con):
    • $N_{\text{mt cung cấp}} = N_{\text{gen}} \times (2^3 - 1) = 3000 \times 7 = 21000\text{ nu}$.
    • $A_{\text{mt}} = T_{\text{mt}} = 675 \times (8 - 1) = 4725\text{ nu}$.
    • $G_{\text{mt}} = X_{\text{mt}} = 825 \times (8 - 1) = 5775\text{ nu}$.

Phần II: Quy luật di truyền và Biện luận ($F_1$)

  1. Biện luận và tần số hoán vị gen ($f$):
    • Ở đời con $F_1$, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ($aabb$) chiếm tỉ lệ $1\% = 0,01$.
    • Vì cấu trúc di truyền ở đực và cái giống nhau, giao tử lặn $ab = \sqrt{0,01} = 0,1 = 10\%$ (nhỏ hơn $25\%$, là giao tử hoán vị).
    • Tần số hoán vị gen: $f = 2 \times 10\% = 20\%$.
    • Kiểu gen của $P$ (dị hợp đều): $\frac{AB}{ab}$ (với $f = 20\%$).
29 tháng 10 2023

Quy ước Đỏ :A ; vàng : a

a) Sđlai :

Ptc :  AA         x        aa

G :    A                      a

F1 :     100% Aa   (100% đỏ)

b) F1 có tỉ lệ 50% đỏ : 50% vàng (1 : 1)

Đây là tỉ lệ kết quả phép lai phân tích có cá thể dị hợp Aa (đỏ) lai với cây aa (vàng)

Sđlai : 

P :   Aa          x          aa

G :  A;a                      a

F1 :    1Aa : 1aa   (1 đỏ : 1 thấp)

29 tháng 9 2016

a)P tròn ngọt lai bầu chua=> F1 tròn, ngọt

=> Tròn ngọt trội hoàn toàn so vs bầu chua. F1 dị hợp 2 cặp gen

Quy ước A tròn a bầu B ngọt b chua

F2 xuất hiện 4 tổ hợp= 2gtu * 2 gtu

F1 dị hợp 2 cặp gen mà cho 2 giao tử=> có liên kết gen

b) F2 xuất hiện bầu chua aabb=> a lk vs b. A lk B

=> Kg của F1 AB/ab

c) 0.25aabb= 025ab* 1aabb=> P AB/ab(f=50%)lai aabb hoặc Ab/aB(f=50%) lai aabb

0.25aabb= 0.5ab*0.5ab=> ko có th nào

 

18 tháng 10 2016

help me

 

23 tháng 9 2021

Vì cho lai quả bầu dục với quả tròn thu dc F1 toàn quả tròn

-> Qur tròn THT so với quả bầu dục

Quy ước gen: A quả tròn.               a bầu dục

P(t/c).     AA( tròn).   x.   aa( bầu dục)

Gp.           A.                  a

F1;          Aa(100% tròn) 

F1 lai phân tích: 

F1:     Aa( tròn).   x.   aa( bầu dục)

GF1.    A,a.                a

F2:     1Aa:1aa

kiêu hình: 1 tròn:1 bầu dục 

23 tháng 9 2021

Pt/c: Quả bầu dục x quả tròn

F1: 100% tròn 

=> Tròn THT bầu dục

Quy ước : A: tròn; a: bầu dục

P: AA    x   aa

G: A           a

F1: Aa (100% tròn)

F1 x F1: Aa      x       Aa

G:         A,a               A, a

F2: 1AA : 2Aa : 1aa

TLKH: 3 tròn : 1 bầu dục

11 tháng 1 2025

`@` tỉ lệ của các cặp tính trạng xuất hiện ở đời F2: `quả đỏ:quả vàng=(918+320):(305+100)=1238:405~~3:1(1)` `=>` quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng  `thân cao:thân thấp=(918+305):(320+100)=1223:420~~3:1(2)` `=>` thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp `@` ta có tỉ lệ các kiểu hình ở F2 là: `918:305:320:100~~9:3:3:1` `=>` đây là phân li độc lập `(3)` Quy ước: `A:` quả đỏ `;a:` quả vàng `B:` thân cao `;b:` thân thấp `@` từ `(1);(2)` và `(3)` suy ra kiểu gene F1 là `AaBb` `@` vậy đời P mang kiểu gene AAbb, aaBB. `@` sơ đồ lai: `P:      A Ab b       xx       aaBB` `Gp:        A,b                   a,B` `F_1:                AaBb` `F_1 xx F_1:       AaBb        xx     AaBb` `G_(F_1):      Ab;AB;aB;ab              AB;Ab;aB;ab` `F_2:`   \begin{array}{|c|c|c|}\hline \text{F2}&\text{AB}&\text{Ab}&\text{aB}&\text{ab}\\\hline \text{AB}&\text{AABB}&\text{AABb}&\text{AaBB}&\text{AaBb}\\\hline \text{Ab}&\text{AABb}&\text{AAbb}&\text{AaBb}&\text{Aabb}\\\hline \text{aB}&\text{AaBB}&\text{AaBb}&\text{aaBB}&\text{aaBb}\\\hline \text{ab}&\text{AaBb}&\text{Aabb}&\text{aaBb}&\text{aabb}\\\hline\end{array} `{:(1A ABB),(2A ABb),(2AaBB),(4AaBb):}}=>KH: 9A-B-`(thân cao, quả đỏ) `{:(1aaBB),(2aaBb):}}=>KH: 3aaB-`(thân cao,quả vàng) `{:(1A A b b),(2Aab b):}}=>KH:3A-b b`(thân thấp, quả đỏ) `1aab b=>KH:1aa b b`(thân thấp, quả vàng) b, `@` ta có: `1:1:1:1=(1:1)(1:1)` `@` với `1:1` theo phép lai phân tích, suy ra đời P  `Aa xx aa` và `Bb xx b b` vậy kiểu gene của `P` để ngay `F_1` thu được tỉ lệ `1:1:1:1` là `AaBb xx aab b` hoặc `Aab b xx aaBb` `=>` kiểu hình của `P` là: thân cao, quả đỏ ( không thuần chủng )  `xx`  thân thấp, quả vàng hoặc thân thấp, quả đỏ ( không thuần chủng ) `xx` thân cao, quả vàng ( không thuần chủng ) 

11 tháng 1 2025

`@` tỉ lệ của các cặp tính trạng xuất hiện ở đời F2: `quả đỏ:quả vàng=(918+320):(305+100)=1238:405~~3:1(1)` `=>` quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng  `thân cao:thân thấp=(918+305):(320+100)=1223:420~~3:1(2)` `=>` thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp `@` ta có tỉ lệ các kiểu hình ở F2 là: `918:305:320:100~~9:3:3:1` `=>` đây là phân li độc lập `(3)` Quy ước: `A:` quả đỏ `;a:` quả vàng `B:` thân cao `;b:` thân thấp `@` từ `(1);(2)` và `(3)` suy ra kiểu gene F1 là `AaBb` `@` vậy đời P mang kiểu gene AAbb, aaBB. `@` sơ đồ lai: `P:      A Ab b       xx       aaBB` `Gp:        A,b                   a,B` `F_1:                AaBb` `F_1 xx F_1:       AaBb        xx     AaBb` `G_(F_1):      Ab;AB;aB;ab              AB;Ab;aB;ab` `F_2: 9A-B-: 3aaB-3A-b b:1aa b b` b, `@` ta có: `1:1:1:1=(1:1)(1:1)` `@` với `1:1` theo phép lai phân tích, suy ra đời P  `Aa xx aa` và `Bb xx b b` vậy kiểu gene của P để ngay `F_1` thu được tỉ lệ `1:1:1:1` là `AaBb` x `aab b` hoặc `Aab b` x `aaBb` vậy kiểu hình của `P` là:

thân cao, quả đỏ ( không thuần chủng )  x  thân thấp, quả vàng hoặc thân thấp, quả đỏ ( không thuần chủng ) x thân cao, quả vàng ( không thuần chủng ) 

247=ARainn


21 tháng 4 2022

Xét tỉ lệ F2 :     \(\dfrac{đỏ}{vàng}=\dfrac{3}{1}\)

-> F1 có KG :    Aa

Có :  F1 dị hợp , P thuần chủng  ->  P tương phản

Vậy P sẽ có KG :   AA   x   aa        (đỏ x vàng)

Sđlai : 

Ptc :     AA           x           aa

G :         A                          a

F1 :     100% Aa        (100% đỏ)

F1 x F1 :     Aa            x            Aa

G :              A;a                         A;a

F2 :          1AA : 2Aa : 1aa     (3 đỏ : 1 vàng)