Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a. Áp suất tác dụng lên vỏ tàu ngầm giảm, tức cột nước ở phía trên tàu ngầm giảm. Điồu này chứng tỏ tàu ngầm đã nối lên.
b. Áp dụng công thức: p = d.h, ta có: h = p/d
- Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm trước khi nổi lên: h1 = p1/d = 2.020.000/10.300 ≈ 196m
- Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm sau khi nổi lên: h2 = p2/d = 860.000/10.300 ≈ 83,5m
a. Tàu đã nổi lên, vì chỉ số của áp kế giảm xuống, cho thấy áp suất của nước tác dụng lên tàu đã giảm xuống. Mà vì trọng lượng riêng của nước biển không thay đổi nên có thể kết luận độ sâu của tàu đã giảm xuống, vậy tàu đã nổi lên.
b. độ sâu của tàu ngầm lúc đầu là:
\(p_1=d.h_1\Rightarrow h=\dfrac{p_1}{d}=\dfrac{2020000}{10300}\approx196,1\left(m\right)\)
Độ sâu của tàu ngầm lúc sau là:
\(p_2=d.h_2\Rightarrow h_2=\dfrac{p_2}{d}=\dfrac{860000}{10300}\approx83,5\left(m\right)\)
Vậy độ sâu của tàu lúc đầu là 196,1m
Độ sâu của tàu lúc sau là 83,5m
0,5l=0,0005m3
FA=d.V=1000.0,0005=5N
P=Fhợp lực-FA=8,5-5=3,5N
d=P/V=3,5/0,0005=7000N/m3
=> Vật đó làm bằng gỗ
ta có:
thời gian đi từ A dến B là:
t1=t2/1,5=1h
do vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian nên:
\(\frac{v+v'}{v-v'}=\frac{t_2}{t_1}=1,5\)
\(\Leftrightarrow v+v'=1,5\left(v-v'\right)\)
\(\Leftrightarrow v+v'=1,5v-1,5v'\)
\(\Leftrightarrow0,5v-2,5v'=0\)
\(\Leftrightarrow0,5v=2,5v'\)
\(\Rightarrow v=5v'\)
ta lại có:
S1+S2=2S
\(\Leftrightarrow1\left(v+v'\right)+1,5\left(v-v'\right)=2.48\)
\(\Leftrightarrow v+v'+1,5v-1,5v'=96\)
\(\Leftrightarrow2,5v-0.5v'=96\)
mà v=5v' nên:
2,5.5v'-0.5v'=96
\(\Rightarrow12v'=96\)
giải phương trình ta có:
v'=8km/h;v=40km/h
vận tốc trung bình của canô trong một lượt đi về là:
\(v_{tb}=\frac{2S}{t_1+t_2}=\frac{48.2}{1.5+1}=\frac{96}{2.5}=38.4\)
câu 7:a) 2 lực cân bằng là 2 lực cùng đặt lên 1 vật, có cường độ lực bằng nhau, phương nằm trên 1 đường thẳng, chiều ngược nhau.
7c)lực là một đại lượng vectơ đượng biểu diễn bằng mũi tên có:
-Gốc là điểm đặt của lực
-Phương,chiều trùng với phương, chiều của lực
-độ dài biểu thị cường độ của lực theo 1 tỉ xích cho trước
bài 6:( thiếu đề không có quãng đường)
Nên mình cho quãng đường là số bất kì nào nhé, nếu không trúng số thì cứ dựa vào mà làm thôi
Tóm tắt:
F= 7500 N
s= 6 m ( quãng đường là bao nhiêu thì cứ thay số vào đây, mình cho vd nó là 6m nhé)
Giải
Công lực kéo là:
A= F.s= 7500. 6= 45000 (J)
Vậy:..........................
câu 2:
Gọi V là thể tích của vật
V' là thể tích chìm của vật
D là khối lượng riêng của vật
D' là khối lượng riêng của nước
+Trọng lượng vật là
P=V.d
MÀ d= 10.D
Nên P= V.10D
+Khi thả vật vào nước thì lực đẩy ác si mét tác dujbg vào vật là
Fa=V',d'=V'.10D'
+ khi vật nằm cân bằng trong nước thì
P=Fa
<=> V.10D=V'.10D'
<=>400V=1000V'
<=>\(\dfrac{V'}{V}\)=\(\dfrac{400}{1000}\)=40%
=> V'=40%V
Vậy vật chìm 40% thể tích của vật
1)sau khi thả chai thứ nhất thì ta có phương trình cân bằng nhiệt là:
\(m_nC_n\left(t_1-t_2\right)=m_0C_0\left(t_2-t_0\right)\)
\(\Leftrightarrow3m_nC_n=m_0C_0\left(33-t_0\right)\)
\(\Leftrightarrow m_nC_n=\frac{m_0C_0\left(33-t_0\right)}{3}\)
sau khi thả chai thứ hai thì ta có phương trình cân bằng nhiệt là:
\(m_nC_n\left(t_2-t_3\right)=m_0C_0\left(t_3-t_0\right)\)
\(\Leftrightarrow\frac{m_0C_0\left(33-t_0\right)}{3}.2,5=m_0C_0\left(30,5-t_0\right)\)
\(\Leftrightarrow\frac{2,5}{3}\left(33-t_0\right)=30,5-t_0\)
\(\Rightarrow t_0=18\) (độ C)\(\Leftrightarrow m_nC_n=5m_0C_0\)
b)gọi n là số chai cần để nhiệt độ nước đạt dưới 25 độ C
ta có phương trình cân bằng nhiệt:
\(\Leftrightarrow m_nC_n\left(t_1-25\right)=n.m_0C_0\left(25-t_0\right)\)
\(\Leftrightarrow5\left(36-25\right)=n.\left(25-18\right)\)
\(\Rightarrow n\approx7,85\)
vậy đến chai thứ 8 thì nhiệt độ nước bắt đầu nhỏ hơn 25oC
2)tại 9h:
đoạn đường xe đạp đi được là: S1=2.10=20km
đoạn đường xe máy đi được là: S2=1.30=30km
ta có:
gọi t là thời gian ba xe đi tiếp tính từ lúc 9h
thời điểm mà 3 xe cách đều nhau thì hiệu đường đi giữa xe máy và xe đạp bằng hiệu đường đi giữa xe đạp và ô tô nên:
\(\left(30+30t\right)-\left(20+10t\right)=\left(20+10t\right)-40t\)
\(\Rightarrow t=0,2h\)
vậy tại 9h 12 phút 3 xe cách đều nhau lần đầu tiên

Câu 1:B
Câu 2:D
Câu 3:C
Câu 4:D
Câu 5:D
Câu 6:C
Câu 7: thể thủy tinh, màng lưới.
Câu 8:ánh sang trắng.
Câu 9:tán xạ.
Câu 1: Nêu các cách nhận biết thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.(2 điểm)
giải.
Câu 1(2đ)
Cách nhận biết thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì
+Dựa vào độ dày thấu kính:
-Phần rìa thấu kính dày hơn phần giữa là thấu kính phân kì
- Phần rìa thấu kính mỏng hơn phần giữa là thấu kính hội tụ
+Dựa vào quan sát chữ khi đặt gần thấu kính
-Nhìn thấy qua thấu kính thấy ảnh nhỏ hơn so với nhìn trực tiếp là thấu kính phân kì
- Nhìn thấy qua thấu kính thấy ảnh lớn hơn so với nhìn trực tiếp là thấu kính hội tụ
Câu 2: Nêu đặc điểm của mắt cận thị và mắt lão và cách khắc phục.(2 điểm)
giải.
Câu 2(2đ)
-Đặc điểm mắt cận thị:
+Nhìn rõ những vật ở gần nhưng không nhìn rõ vật ở xa
+Điểm cực viễn mắt cận nằm gần hơn so với điểm cực viễn của mắt người bình thường
-Đặc điểm của mắt lão:
+Nhìn rõ vật ở xa nhưng không nhìn rõ vật ở gần
+Điểm cực cận mát lão nằm xa hơn so với điểm cực cận của mắt người bình thường
-Cách khắc phục:
+Mắt cận: đeo thấu kính phân kì
+Mắt lão: đeo thấu kính hội tụ
Câu 3: (3 điểm) Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 1000 vòng, cuộn thứ cấp có 5000 vòng đặt ở một đầu đường dây tải điện để truyền đi một công suất điện là 10 000kW. Biết hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 200kV.
a. Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp ?
b. Biết điện trở của toàn bộ đường dây là 50W. Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây ?
giải.
Câu 3(3đ)
Đổi: U2=200kV=200000V
10000kW=10000000W
a.Hiệu điện thế hai đầu cuộn sơ cấp là:
(U1/U2)=(n1/n2)
U1=(U2.n1)/n2
=(200000.1000)/5000
=40000V
b.Công suất hao phí trên đường dây tải điện:
P=(50.100000002)/(400002)
=3125000
còn lại chịu
hc giỏi dữ, lp mấy thế a
1:B
2:D
3:C
4:D
5:D
6:C
7:thể thủy tinh/màng lưới
8: ánh sáng trắng
9:tán xạ tốt
10:a-3;b-4;c-2;d-1
11:a-hạ thế; b-cuối;c-220V
câu 12 minh ko biet ve hinh tren may tinh,ve xau lam