Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1.a) Mỗi đơn vị lớn gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp lần
b) Mỗi đơn vị bé bằng 1/1000 đơn vị lớn tiếp liền
c) Có mối liên hệ là: dm3 = lít
2.1 m3 = 1000 dm3 1 dm3 = 1 m3 1000000 cm3
3 dm3 = 3000000 cm3 415 dm3 = 415000 cm3
5,347 m3 = 5347 dm3 280 dm3 = 280000 cm3
21,5 dm3 = 21500 cm3 14000 cm3 = 0,014 m3
3,005 dm3 = 3 dm3 5 cm3 5231,4 cm3 = 2,2314 dm3
1:
a)Mỗi đơn vị lớn gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền
b)Mỗi đơn vị bé bằng \(\frac{1}{1000}\)đơn vị lớn hơn tiếp liền
c)1 dm3 = 1 lít
2:
a) 1m3 =1000dm3
3dm3 = 3000 cm3
5,347m3=5347dm3
21,5 dm3 = 21500 cm3
3,005dm3 = 3 dm3 5 cm3
1dm3 = \(\frac{1}{1000}\)m3 = 1000cm3
415dm3=0,415m3
280dm3=390000cm3
14000cm3=0,014m3
5231,4cm3=5,2314dm3
8620cm3 = 8,620 dm3
413cm3 = 0,413 dm3
8dm 123cm3 = 8,123 dm3
A. Kiến thức cần nhớ
1. Bảng đơn vị đo độ dàia) Các đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé: km, hm, dam, m, dm, cm, mm
b) Hai đơn vị đo độ dài liền nhau :
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
- Đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn.
2. Bảng đơn vị đo khối lượnga) Các đơn vị đo khối lượng từ bé đến lớn: g, dag, hg, kg, yến, tạ, tấn
b) Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau :
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé
- Đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn
3. Đề-ca-mét vuôngĐề-ca-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1dam.
4. Héc-tô-mét vuôngHéc-tô-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1hm.
5. Mi-li-mét vuôngMi-li-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1mm.
6. Bảng đơn vị đo diện tíchB. Ví dụ
Ví dụ 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 12km = ... m
b) 214m = ... dm
c) 27dm = ... mm
Giải:
a) 12km = 12000m
b) 214m = 2140dm
c) 27dm = 2700mm
Ví dụ 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 15 tạ = ... kg
b) 24 tấn = ... kg
c) 7kg = ... g
Giải:
a) 15 tạ = 1500kg
b) 24 tấn = 24 000kg
c) 7kg = 7000g
Ví dụ 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 14dam\(^2\) = ... m\(^2\)
b) 7hm\(^2\) = ... dam\(^2\)
c) 3cm\(^2\) = ... mm\(^2\)
Giải:
a) 14dam\(^2\) = 1400m\(^2\)
b) 7hm\(^2\) = 700dam\(^2\)
c) 3cm\(^2\) = 300mm\(^2\)
Ví dụ 4: Một xe tải chở 30 bao gạo tẻ và 40 bao gạo nếp. Mỗi bao gạo tẻ cân nặng 40kg, mỗi bao gạo nếp cân nặng 20kg. Hỏi xe đó chở bao nhiêu tấn gạo?
Giải:
Lượng gạo tẻ là: 40 x 30 = 1200 (kg)
Lượng gạo nếp là: 20 x 40 = 800 (kg)
Lượng gạo tẻ và gạo nếp là: 1200 + 800 = 2000 (kg) = 2 (tấn)
Ví dụ 5: Người ta dán liền nhau 500 con tem hình chữ nhật lên một tấm bìa hình vuông cạnh dài 1m, biết mỗi con tem có chiều dài 3cm, chiều rộng 22mm. Hỏi diện tích phần bìa không dán tem là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Giải:
22mm = 2,2cm
Diện tích tấm bìa hình vuông là: 1 x 1 = 1 (m\(^2\)) = 10 000 (cm\(^2\))
Diện tích mỗi con tem là: 3 x 2,2 = 6,6 (cm\(^2\))
Diện tích 500 con tem là: 6,6 x 500 = 3300 (cm\(^2\))
Diện tích phần bìa không dán tem là: 10 000 - 3300 = 6700 (cm\(^2\))
C. Bài tập tự luyện
Bài 1: Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 1mm = ... m
b) 1cm = ... dm
c) 1dam = ... km
Bài 2: Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 1kg = ... tạ
b) 1g = ... kg
c) 1 tạ = ... tấn
Bài 3: Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 450hm\(^2\) = ... km\(^2\) ... hm\(^2\)
b) 6240m\(^2\) = ... dam\(^2\) ... m\(^2\)
c) 3750mm\(^2\) = ... cm\(^2\) ... mm\(^2\)
Bài 4: Viết các số đo dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-mét vuông:
a) 3km\(^2\) 3hm\(^2\) = ...
b) 16km\(^2\) 267m\(^2\) = ...
Bài 5: Một đội công nhân trong ba ngày sửa được 2km đường. Ngày thứ nhất đội sửa được 620m đường, ngày thứ hai sửa được số mét đường gấp đôi ngày thứ nhất. Hỏi ngày thứ ba đội công nhân đó sửa được bao nhiêu mét đường?
Bài 6: Viết tiếp vào chỗ chấm:
a) Hai đơn vị đo độ dài liền nhau:
- Đơn vị lớn gấp ... đơn vị bé.
- Đơn vị bé bằng ... đơn vị lớn.
b) Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau:
- Đơn vị lớn gấp ... đơn vị bé.
- Đơn vị bé bằng ... đơn vị lớn.
c) Hai đơn vị đo diện tích liền nhau:
- Đơn vị lớn gấp ... đơn vị bé.
- Đơn vị bé bằng ... đơn vị lớn.
Bài 7: Trong một ku cư dân mới, người ta dùng một nửa diện tích đất để làm đường đi và các công trình công cộng, nửa diện tích đất còn lại được chia đều thành 2000 mảnh hình chữ nhật, mỗi mảnh có chiều rộng 10m, chiều dài 25m để xây nhà ở. Hỏi diện tích khu dân cư đó là bao nhiêu ki-lô-mét vuông?
Bài 8: Một xe chở 12 tạ gạo tẻ và 80 yến gạo nếp. Tính khối lượng gạo xe đó chở được.
Bài 9: Một người đi xe máy từ A qua C đến B. Đoạn đường AC ngắn hơn đoạn đường CB là 13km 500m. Tính quãng đường AB, biết đoạn đường AC bằng \(\dfrac{2}{5}\) đoạn đường CB.
Bài 10: Cửa hàng có số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 1 tạ 50kg. Sau khi bán đi 25kg gạo mỗi loại thì còn lại lượng gạo nếp bằng \(\dfrac{2}{5}\) lượng gạo tẻ. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam gạo mỗi loại?
Học sinh học thêm các bài giảng tuần 5 trong mục Học Tốt Toán Hàng Tuần trên mathx.vn để hiểu bài tốt hơn.
Bài học tuần 5
Tin liên quanĐiều thật sự quan trọngNHỮNG ĐIỀU KHÓ KHĂN VỀ SỐ PI VẺ ĐẸP TOÁN HỌC - SỐ 1 KHÔNG GÌ CẢN NỔISO SÁNH HAI PHÂN SỐ - LỚP 4 - TUẦN 22DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG. THỂ TÍCH MỘT HÌNH - TOÁN LỚP 5 - TUẦN 22HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH. NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ - TOÁN LỚP 3 - TUẦN 22Tin cùng loạiSO SÁNH HAI PHÂN SỐ - LỚP 4 - TUẦN 22DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG. THỂ TÍCH MỘT HÌNH - TOÁN LỚP 5 - TUẦN 22HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH. NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ - TOÁN LỚP 3 - TUẦN 22BẢNG CHIA 2; MỘT PHẦN HAI - TOÁN LỚP 2 - TUẦN 22ĐƯỜNG GẤP KHÚC - ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC - TOÁN LỚP 2 - TUẦN 21PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000 - TOÁN LỚP 3 - TUẦN 21
Thể tích thùng dạng hình hộp chữ nhật là:
145 x 70 x 50 = 507500 (cm3)
Đổi 507500 cm3 = 507,5 cm3
Đáp số : 507,5 cm3
Thể tích cái thùng đó là :
145 x 70 x 50 = 507500 ( cm3 )
Đổi 507500 cm3 = 507,5 dm3
Đáp số : 507,5 dm3
145cm = 14,5dm
70cm = 7dm
50cm = 5dm
Thể tích của thùng là
14,5 x 7 x 5 = 507,5
Đáp số 507,5
quan hệ chặt chẽ , ví dụ : 1 dm3 =1 l . 1 cm3 =100l