Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
17. C ( các đáp án còn lại ta có thể thấy rõ ở các nước tư bản )
18. A ( NB đã coi trọng từ thời Duy Tân MinhTrị)
19. D ( lúc này NB đã trở thành một nước giàu mạnh - đánh dấu sự trở về châu Á với học thuyết phukada)
20. A ( nhằm mục đích khôi phục và phát triển kinh tế )
Uiii chúc mừng các bé đạt kết quả học tập tốt nha!
Là mình đưa ra thành tích học tập của bản thân và đưa ảnh chứng minh tại bình luận này ạ?, em không rõ lắm:")
(thành tích của em chỉ có chút xíu)
Đáp án B
Việc đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật được xem là một trong những nhân tố hàng đầu thúc đẩy sự phát triển của các nước tư bản sau chiến tranh thế giới thứ hai vì nó giúp nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điều chỉnh cơ cấu hợp lý, đảm bảo cho sự phát triển bền vững lâu dài nhất là trong bối cảnh các nguồn tài nguyên trên thế giới đang dân cạn kiệt, hệ thống thuộc địa giàu có không còn
Đáp án A
Nếu như Mĩ, Tây Âu đầu tư rất lớn cho hoạt động nghiên cứu khoa học thì Nhật Bản lại lựa chọn giải pháp đi tắt, đón đầu bằng cách mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ để rút ngắn khoảng cách về sự phát triển khoa học- kĩ thuật. Đây là chính sách phát triển khoa học – kĩ thuật nổi bật của Nhật Bản.
Đáp án A
Khác với các nước tư bản khác, Nhật Bản luôn tìm cách đẩy nhanh sự phát triển khoa học - kĩ thuật bằng cách mua bằng phát minh sáng chế. Tính đến năm 1968, Nhật Bản đã mua bằng phát minh của nước ngoài trị giá tới 6 tỉ USD.
Sau Cách mạng Tháng Tám 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vừa ra đời phải đương đầu với nhiều kẻ thù trong và ngoài nước (thực dân Pháp, quân Tưởng Giới, tàn dư phản động...). Để giữ vững thành quả cách mạng và tránh bị “một cổ hai tròng”, Đảng ta đã vận dụng nhiều biện pháp ngoại giao linh hoạt: – Ký Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 với Pháp, sau đó là Tạm ước 14/9/1946, cho phép quân Pháp thay quân Tưởng ra miền Bắc, buộc quân Tưởng và các đảng phái phản động rút về nước. Nhờ đó ta tạo được thời gian hoà hoãn, tránh chiến tranh diễn ra đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù. – Lâu dài tranh thủ, đàm phán với Pháp để tranh thủ sự thừa nhận Việt Nam là một quốc gia tự do trong Liên hiệp Pháp, tạo điều kiện củng cố chính quyền, chuẩn bị sâu sát cho cuộc kháng chiến lâu dài sau này. – Tích cự tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô, các lực lượng dân chủ và nhân dân yêu chuộng hoà bình, khăng định chính nghĩa của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. – Trong nước, Đảng củng cố khối đoàn kết toàn dân, xử lý nghiêm các tổ chức phản động, thỏa hiệp với một số lực lượng yêu nước để tập hợp sức mạnh. Nhận xét: Đường lối ngoại giao sau Cách mạng Tháng Tám mang tính linh hoạt, khéo léo. Đảng ta đã khéo khai thác mâu thuẩn giữ mấy nước đế giãm bớt sự bao vây của kẻ thù, tranh thủ thời gian củng cố chính quyền cách mạng, xây dựng lực lượng và bảo toàn nước non trẻ. Sự hoà hoãn nhưng kiên quyết đó góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp sau này.
Nguyên nhân cơ bản nhất làm cho nền kinh tế của mỹ phát triển nhanh chóng sau chiến tranh thế giới thứ 2 là áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật
Chúc bạn học tốt!![]()











Đáp án A
Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và Khoa học – kĩ thuật, luôn tìm cách đẩy nhanh sự phát triển bằng cách mua bằng phát minh sáng chế.