Câu 7: Trùng roi thường tìm thấy ở đâu?
A. Trong cơ thể người. B. Trong nước.
C. Trong đất khô. D. Trong không khí.
Câu 8: Trùng roi khác thực vật ở những điểm nào?
A. Tự dưỡng B. Có khả năng di chuyển C. Có cấu tạo tế bào D. Có diệp lục
Câu 9: Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ
A. Sắc tố ở màng cơ thể B. Màu sắc của hạt diệp lục
C. Sự trong suốt của màng cơ thể D. Màu sắc của điểm mắt
Câu 10: Phương thức dinh dưỡng chủ yếu của trùng roi xanh là
A. Hoá tự dưỡng.
B. Quang dị dưỡng.
C. Quang tự dưỡng.
D. Hoá dị dưỡng.
Câu 11: Sinh sản của trùng roi là
A. Vô tính
B. Hữu tính
C. Vừa vô tính vừa hữu tính
D. Không sinh sản
Câu 12: Hình thức sinh sản của tập đoàn trùng roi là
A. Vô tính B. Hữu tính
C. Vừa vô tính vừa hữu tính D. Không sinh sản
Câu 13: Vị trí của điểm mắt trùng roi là
A. Gần gốc roi B. Trong nhân
C. Trên các hạt diệp lục D. Trên các hạt dự trữ
Câu 14: Sự khác nhau về nhân của trùng giày và trùng biến hình là
A. Trùng biến hình có 2 nhân, trùng giày có 1 nhân.
B. Trùng biến hình có 1 nhân, trùng giày có 3 nhân.
C. Trùng biến hình có 1 nhân, trùng giày có 2 nhân.
D. Trùng biến hình có 2 nhân, trùng giày có 3 nhân.
Câu 15: Trong các phát biểu sau phát biểu nào sai?
A. Trùng biến hình luôn biến đổi hình dạng.
B. Trùng biến hình có lông bơi hỗ trợ di chuyển.
C. Trùng giàu di chuyển nhờ lông bơi.
D. Trùng giày có dạng dẹp như đế giày.
Câu 16: Trong các đặc điểm nào dưới đây có cả ở trùng giày, trùng roi và trùng biến hình?
A. Có khả năng tự dưỡng. B. Cơ thể luôn biến đổi hình dạng.
C. Di chuyển nhờ lông bơi. D. Cơ thể có cấu tạo đơn bào.
Câu 17: Dưới đây là 4 giai đoạn trùng biến hình bắt mồi và tiêu hoá mồi:
(1): Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh.
(2): Lập tức hình thành chân giả thứ hai vây lấy mồi.
(3): Không bào tiêu hoá tạo thành bao lấy mồi, tiêu hoá mồi nhờ dịch tiêu hoá.
(4): Khi một chân giả tiếp cận mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ…).
Em hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo trình tự hợp lý?
A. (4) - (1) - (2) - (3).
B. (3) - (2) - (1) - (4).
C. (4) - (2) - (1) - (3).
D. (4) - (3) - (1) - (2).
Câu 18: Trong các động vật nguyên sinh sau, loài động vật nào có hình thức sinh sản tiếp hợp?
A. Trùng giày.
B. Trùng kiết lị.
C. Trùng roi xanh.
D. Trùng biến hình.
Câu 19: Trong các động vật nguyên sinh sau, động vật nào có cấu tạo đơn giản nhất?
A. Trùng roi.
B. Trùng bánh xe.
C. Trùng giày.
D. Trùng biến hình.
Câu 20: So với trùng biến hình chất bã được thải từ bất cứ vị trí nào trên cơ thể, trùng giày thải chất bã qua
A. Không bào co bóp.
B. Lỗ thoát ở thành cơ thể.
C. Bất cứ vị trí nào trên cơ thể như ở trùng biến hình.
D. Không bào tiêu hoá.
Câu 21: Lông bơi của trùng giày có những vai trò gì trong những vai trò sau?
1. Di chuyển.
2. Dồn thức ăn về lỗ miệng.
3. Tấn công con mồi.
4. Nhận biết các cá thể cùng loài.
Phương án đúng là:
A. 1, 2. B. 2, 3. C. 3, 4. D. 1, 4.
Câu 22: Nhóm động vật nguyên sinh nào dưới đây có chân giả?
A. Trùng giày và trùng kiết lị.
B. Trùng biến hình và trùng roi xanh.
C. Trùng biến hình và trùng kiết lị.
D. Trùng roi xanh và trùng giày.
Câu 23: Trùng sốt rét lây nhiễm sang cơ thể người qua vật chủ trung gian nào?
A. Muỗi Anôphen (Anopheles).
B. Muỗi Mansonia.
C. Muỗi Culex.
D. Muỗi Aedes.
Câu 24: Trong điều kiện tự nhiên, bào xác trùng kiết lị có khả năng tồn tại trong bao lâu?
A. 6 tháng. B. 9 tháng. C. 12 tháng. D. 3 tháng.
Câu 25: Vật chủ trung gian thường thấy của trùng kiết lị là gì?
A. Muỗi.
B. Cá.
C. Ốc.
D. Ruồi, nhặng.
Câu 26: Dưới đây là các giai đoạn kí sinh của trùng sốt rét trong hồng cầu người:
(1): Trùng sốt rét sử dụng hết chất nguyên sinh trong hồng cầu, sinh sản vô tính cho nhiều cá thể mới.
(2): Trùng sốt rét chui vào kí sinh ở hồng cầu.
(3): Trùng sốt rét phá vỡ hồng cầu để chui ra ngoài tiếp tục vòng đời kí sinh mới.
Hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo trình tự hợp lí.
A. (2) → (1) → (3).
B. (1) → (2) → (3).
C. (3) → (2) → (1).
D. (2) → (3) → (1).
Câu 27: Trong các phương pháp sau, phương pháp nào được dùng để phòng chống bệnh sốt rét?
1. Ăn uống hợp vệ sinh.
2. Mắc màn khi ngủ.
3. Rửa tay sạch trước khi ăn.
4. Giữ vệ sinh nơi ở, phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh.
Phương án đúng là
A. 1; 2. B. 2; 3. C. 2; 4. D. 3; 4.
Câu 28: Trong các biện pháp sau, biện pháp nào giúp chúng ta phòng tránh được bệnh kiết lị?
A. Mắc màn khi đi ngủ. B. Ăn uống hợp vệ sinh.
C. Đậy kín các dụng cụ chứa nước. D. Diệt bọ gậy.
Câu 29: Vị trí kí sinh của trùng kiết kị trong cơ thể người là
A. Trong máu.
B. Khoang miệng.
C. Ở gan.
D. Ở thành ruột.
Câu 30: Động vật nguyên sinh có vai trò nào dưới đây?
A. Thức ăn cho các động vật lớn.
B. Chỉ thị địa tầng, góp phần cấu tạo vỏ Trái Đất.
C. Chỉ thị độ sạch của môi trường nước.
D. Cả 3 phương án trên đều đúng.
Câu 31: Động vật đơn bào nào dưới đây có lớp vỏ bằng đá vôi?
A. Trùng biến hình. B. Trùng lỗ. C. Trùng sốt rét. D. Trùng kiết lị.
Câu 32: Phát biểu nào sau đây về động vật nguyên sinh là sai?
A. Sống trong nước, đất ẩm hoặc trong cơ thể sinh vật.
B. Không có khả năng sinh sản vô tính.
C. Cấu tạo đơn bào.
D. Kích thước hiển vi.
Câu 33: Động vật đơn bào nào dưới đây sống tự do ngoài thiên nhiên?
A. Trùng biến hình.
B. Trùng kiết lị.
C. Trùng sốt rét.
D. Trùng bệnh ngủ.
Câu 34: Phát biểu nào sau đây về động vật nguyên sinh là đúng?
A. Cơ thể có cấu tạo đơn bào.
B. Chỉ sống kí sinh trong cơ thể người.
C. Không có khả năng sinh sản.
D. Hình dạng luôn biến đổi.
Câu 35: Nhóm nào sau đây gồm toàn những động vật đơn bào gây hại?
A. Trùng giày, trùng kiết lị, trùng lỗ.
B. Trùng sốt rét, trùng roi xanh, trùng biến hình.
C. Trùng giày, trùng biến hình, trùng roi xanh.
D. Trùng biến hình, trùng sốt rét, trùng kiết lị.
Câu 36: Động vật nguyên sinh sống kí sinh thường có đặc điểm nào?
A. Sinh sản vô tính với tốc độ nhanh.
B. Cơ quan di chuyển thường tiêu giảm hoặc kém phát triển.
C. Dinh dưỡng theo kiểu hoại sinh.
D. Cả 3 phương án trên đều đúng.
Gíup mik với, CẦN GẤP!!
Bài 2;
Bài 1:
Bài 4:
Ưu điểm của hiện tượng thai sinh của thú so vs đẻ trứng và noãn thai sinh ở chim & bò sát là:
- Thai sinh không bị lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như chim và bò sát đẻ trứng.
- Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.
- Con non được nuôi bằng sữa mẹ, có sự bảo vệ của mẹ trong giai đoạn đầu đời.
=> Tỷ lệ sống sót của con sống sốt cao hơn
Bài 5:
các bộ của lớp thú gồm:
- Bộ thú huyệt (thú mỏ vịt), bộ thú túi (kanguru)
- bộ dơi (dơi ăn sâu bọ, dơi quả), bộ cá voi (cá voi xanh, cá heo)
- bộ ăn sâu bọ (chuột chù, chuột chũi), bộ gặm nhấm (chuột đồng, sóc, nhím)
- bộ ăn thịt (mèo, hổ, báo, chó sói, gấu)
- bộ móng guốc (bộ guốc chẵn: lợn, bò; bộ guốc lẻ: ngựa, tê giác)
- bộ linh trưởng (khỉ, vượn, khỉ hình người: đười ươi, tinh tinh, gorila)
Bài 6:
Em đã gửi hết rồi đó cô nhớ cộng điểm che em nhé cô😅😅








Câu 1:Sinh sản
-Ếch phân tính
-Ếch cái đẻ trứng, ếch đực tưới tinh lên trứng (Hiện tượng thụ tunh ngoài)-Trứng được thụ tinh nở thành nòng nọc-phát triển thành ếch con
Câu 2: Đa số loài chim kiếm mồi vào ban ngày → tiêu diệt các sâu bọ hoạt động ban ngày.
Đa số lưỡng cư không đuôi (có số loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư) đi kiếm ăn về ban đêm, tiêu diệt được một số lượng lớn sâu bọ hoạt động về đêm.
→ Hoạt động kiếm mồi của lưỡng cư giúp tiêu diệt các sâu bọ mà chim hoạt động ban ngày không tiêu diệt được→ vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại của lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim vào ban ngày.
Câu 3:
-Buộc chặt vết thương chừng 5-10cm (theo chiều máu chảy về tim), cứ 10’ phải nới lỏng trong 90s và nhích về phía vết cắn.
-Dùng dao khử trùng rạch vết thương tới độ sâu của răng độc cắm vào chổ cắn.
-Dùng giác hút hoặc dùng ống áp lên chỗ rạch, rồi hút(ko nên nặn).
-Rửa vết thương bằng thuốc tím 5%.
-Đưa ngay đến bệnh viện gần nhất.
-Bện nhân cần nằm yên tĩnh, ko hoảng hốt, ko được uống rượu.
Câu 4: Ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh là :
- Thai sinh không bị lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng.
- Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.
- Con non được nuôi bằng sữa mẹ, có sự bảo vệ của mẹ trong giai đoạn đầu đời.
- Tỷ lệ sống sót của con non cao hơn.
Câu 5:
-Bộ thú huyệt: thú mỏ vịt
-Bộ thú túi: kanguru
-Bộ dơi: dơi ăn sâu bọ, dơi quả
-Bộ cá voi: cá voi xanh, cá heo(hay cá đenphin)
-Bộ ăn sâu bọ: chuột chùi, chuột chũi
-Bộ gặm nhấm: chuột đồng, sóc, thot
-Bộ ăn thịt: cáo, báo, chó sói, chó
-Bộ móng guốc:+Bộ guốc chẵn: trâu, bò, lợn
+Bộ guốc lẻ: ngựa, tê giác
+Bộ voi: có ngà, vòi, chân 5 ngón
-Bộ linh trưởng: khỉ, vượn, tinh tinh
Câu 6: Sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản thể hiện:
-Thụ tinh ngoài → thụ tinh trong.
-Đẻ nhiều trứng → đẻ ít trưng → đẻ con.
-Phôi phát triển có biến thái → phôi phát triển trực tiếp ko có nhau thai → phôi phát triển trực tiếp có nhau thai.
-Con non ko được nuôi dưỡng → được nuôi bằng sữa mự → được học tập tính thích nghi với cuộc sống.
Câu 7: Số loài động vật ở môi trường nhiệt đới cao hơn hẳn so với tất cả những môi trường địa lí khác trên Trái đất vì:
- Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, ẩm tương đối ổn định, thích hợp với sự sống của nhiều loài sinh vật.
- Lượng thực vật phong phú, đa dạng cung cấp nguồn thức ăn cho nhiều nhóm động vật.
- Khu hệ sinh thái đa dạng, nhiều kiểu môi trường sống.
=> Phong phú và đa dạng các loài sinh vật.
Câu 8:
-Động vật quý hiếm là đọng vật có giá trị về mọi mặt như: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên kiệu công nghiệp, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu.... đồng thời nó là động vật hiện đang có số luownhj giảm sút trong tự nhiên.
-Động vật nào có số lượng cá thể:
Câu1: ếch sinh sản vào cuối mùa xuân,ếch phân tính
Ếch cái đẻ trứng ếch đực tuới tinh lên trứng (hiện tượng thụ tinh ngoài),trướng được thụ tinh trơ thành nòng nọc,phát triển thành ếch con Câu 5: Tên các bộ thú Bộ thú huyết :thú mỏ vịt,... Bộ thú túi :kangkuru,.... Bộ dơi: dơi ăn quả ,dơi ăn sâu bọ Bộ cá voi :cá voi, cá heo,... Bộ ăn sâu bọ :chuột chù , chuột chũi,.... Bộ gặm nhắm :chuột đồng ,sóc,... Bộ ăn thịt :hổ ,mèo, sói,.... Bộ móng guốc : +bộ guốc lẻ +bộ guốc chẵn +bộ có ngà,vòi,chân 5 ngón Bộ linh trưởng:khỉ, vượn , tinh tinh Câu 6 :Sự tiến hóa của các hình thức sinh sản hữu tính Thụ tinh ngoài - thụ tinh trong Đẻ trứng -noãn thai sinh -thai sinh Phôi phát triển có biến thái - phat triển trực tiếp ko có nhau thai - phát triễn trực tiếp có nhau thai Con ko đc nuôi dưỡng - đc nuôi bằng sữa mẹ,đc hoc tâp thích nghi vscuooc sống Câu 7 : mt nhiêt đới có khí hậu nóng ,ẩm thích hợp vs suông của nhiều loại sinh vât lg vật phong phú , đa dang cung câp nguồn thức ăn cho nhiều nhóm đv khu hệ sinh thái đa dạng ,nhièu kiểu mt Vì vậy số loài đv ở mt nhiệt đới lại nhiều hơn mt đới lạnh &hoang mạc Câu 8 :Đv quí hiếm là những đv có giá trị về những mặt sau: thực phẩm ,dược liệu , mĩ nghệ , nguyên vật liệu , lm cảnh , khoa hc, xuất khẩu, ....đồng thời là đv hiện đang có số lg giảm sút trong tư nhiên *Phân biệt đv quí hiếm Giảm 80% đc xếp vào cấp độ rất nguy cấp Giảm 50% đc xếp vào cấp độ ngiy cấp Giảm 20% thò đc xếp vào cấp độ sẽ nguy cấp Bất kì một loại đv quí hiếm
câu 1:Sự sinh sản của ếch
- Thời điểm ếch sinh sản: cuối xuân, sau những trận mưa đầu hạ.
- Ếch đực kêu "gọi ếch cái" để ghép đôi. Ếch cái cõng ếch đực trên lưng, ếch đực ôm ngang ếch cái, chúng tìm đến bờ nước để đẻ.
- Ếch cái đẻ đến đâu, ếch đực ngồi trên tưới tinh tới đó. Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể nên được gọi là sự thụ tinh ngoài.
- Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhày nổi trên mặt nước, trứng phát triển, nở thành nòng nọc.
* Sự phát triển qua biến thái ở ếch:
- Trứng ếch nở ra nòng nọc, sống trong nước=> Nòng nọc mọc 2 chi sau => Nòng nọc mọc 2 chi trước=> Nòng nọc rụng đuôi trở thành ếch trưởng thành, có thể sống ở cả nước và trên cạn.
câu 2:Lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động diệt sâu bọ của chim về ban ngày là vì : Lưỡng cư không đuôi (có số loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư) đi kiếm ăn về ban đêm, tiêu diệt được một số lượng lớn sâu bọ.
câu 3:
câu 4:ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh là :
- Bộ thú huyệt (thú mỏ vịt), bộ thú túi (kanguru)
- bộ dơi (dơi ăn sâu bọ, dơi quả), bộ cá voi (cá voi xanh, cá heo)
- bộ ăn sâu bọ (chuột chù, chuột chũi), bộ gặm nhấm (chuột đồng, sóc, nhím)
- bộ ăn thịt (mèo, hổ, báo, chó sói, gấu)
- bộ móng guốc (bộ guốc chẵn: lợn, bò; bộ guốc lẻ: ngựa, tê giác)
- bộ linh trưởng (khỉ, vượn, khỉ hình người: đười ươi, tinh tinh, gorila)
câu 7:Số loài động vật ở môi trường nhiệt đới cao hơn hẳn so với tất cả những môi trường địa lí khác trên Trái đất, là do môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, ẩm tương đối ổn định, thích hợp với sự sống của mọi loài sinh vật. Điều này đã tạo điều kiện cho các loài động vật ở nhiệt đới gió mùa thích nghi và chuyên hóa cao đối với những điều kiện sống rất đa dạng của môi trường.
Động vật quý hiếm là những động vật có giá trị về : thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học. xuất khẩu... và là những động vật sống trong thiên nhiên trong vòng 10 năm trờ lại đây đang có số lượng giảm sút.
- Động vật nào có số lượng cá thể giảm 80% đuợc xếp vào cấp độ rất nguy cấp (CR)
-Giảm 50% thì được xếp vào cấp độ nguy cấp (EN)
-Giảm sút 20% thì được xếp ờ cấp độ sẽ nguy cấp (VU). - Bất ki một loài động vật quý hiếm nào được nuôi hoặc bảo tồn thì được xếp vào cấp độ ít nguy cấp (LR).
Câu 1: Sinh sản
- Ếch phân tính
-Sinh sản vào cuối mùa xuân
- Ếch cái đẻ trứng, ếch đực tưới tinh lên trứng hiện tượng thụ tinh ngoài=> trứng được thụ tinh nở thành nòng nọc=> phát triển thành ếch con
Câu 2: -Đa số loài chim kiếm mồi vào ban ngày, tiêu diệt sâu bọ hoạt động ban ngày
- Đa số lưỡng cư không đuôi (có số loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư) đi kiếm ăn về ban đêm, tiêu diệt một số lượng lớn sâu bọ hoạt động về đêm
- Hoạt động kiếm mồi của lưỡng cư giúp tiêu diệt các sâu bọ mà chim hoạt động ban ngày không tiêu diệt được => vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại của lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày
Câu 3 :- Khi bị rắn độc cắn, cần sơ cứu kịp thời bằng những thao tác sau :
+ Buộc chặt trên vết thương chừng 5-10cm ( theo chiều máu chảy về tim ), cứ 10 phút phải nới lỏng trong 90 giây và nhích về phía vết cắn
+ Dùng dao đã khử trùng rạch vết thương tới độ sâu của răng độc cắm vào chỗ cắn
+ Dùng giác hút hoặc dùng ống áp lên chỗ rạch, rồi hút ( không nên nặn )
+ Rửa vết thương bằng thuốc tím 5%
+ Đưa ngay đến bệnh viện gần nhất
+Bệnh nhân cần nằm yên tĩnh, không hoảng hốt, không được uống rượu.
Câu 4 :
Ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh là :
- Thai sinh không bị lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng.
- Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.
- Con non được nuôi bằng sữa mẹ, có sự bảo vệ của mẹ trong giai đoạn đầu đời.
- Tỷ lệ sống sót của con non cao hơn.
Câu 5 : Bộ thú huyết : thú mỏ vịt
Bộ thú túi : Kanguru
Bộ dơi : dơi ăn sâu bọ, ăn quả
Bộ cá voi : Đại diện cá voi, cá heo
Bộ ăn sâu bọ : đại diện chuột chũi
Bộ gặm nhắm :Đại diện chuột đồng, sóc , thỏ
Bộ ăn thịt : Đại diện hổ, báo
Các loại móng guốc : Bộ guốc chẳn; trâu, bò, lợn
Bộ guốc lẻ : ngựa
Bộ linh trưởng :khỉ vượn, tinh tinh
Bộ voi :ngà, voi, chân năm ngón
Câu 6
Thụ tinh ngoài => thụ tinh trong
Đẻ nhiều trứng => đẻ ít trứng => đẻ con
Phôi phát triển có biến thái => phát triển trực tiếp không có nhau thai => phát triển trực tiếp có nhau thai
Con nonn không được nuôi dưỡng => co non được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ => được học tập thích nghi với cuộc sống
Câu 7
-Vì môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, ẩm tương đối ổn định, thích hợp với sự sống của mỗi loài sinh vật
- Lương thực vật phong phú , đa dạng cung cấp nhiều thức ăn cho nhiều nhóm động vật
- Khu hệ sinh thái đa dạng, nhiều kiểu môi trường sống
=> Vì vậy, số lượng loài động vật ở môi trường nhiệt đới nhiều hơn so với môi trường đới lạnh và hoang mạc
Câu 8
Động vật quý hiếm là những động vật có giá trị về: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu... đồng thời nó là động vật đang có số lượng giảm sút trong tự nhiên
Động vật nào có số lượng cá thể giảm 80% đuợc xếp vào cấp độ rất nguy cấp (CR); giảm 50% thì được xếp vào cấp độ nguy cấp (EN); giảm sút 20% thì được xếp ờ cấp độ sẽ nguy cấp (VU). Bất kì một loài động vật quý hiếm nào được nuôi hoặc bảo tồn thì được xếp vào cấp độ ít nguy cấp (LR).
Câu 1:
Câu 2:
Đa số loài chim kiếm mồi vào ban ngày → tiêu diệt các sâu bọ hoạt động ban ngày.
Đa số lưỡng cư không đuôi (có số loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư) đi kiếm ăn về ban đêm, tiêu diệt được một số lượng lớn sâu bọ hoạt động về đêm.
→ Hoạt động kiếm mồi của lưỡng cư giúp tiêu diệt các sâu bọ mà chim hoạt động ban ngày không tiêu diệt được→ vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại của lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim vào ban ngày.
Câu 3: -Buộc chặt trên vết thương chừng 5-10cm (theo chiều máu chảy về tim), cứ 10p phải nới lỏng trong 90 giây và nhích về phía vết cắn.
-Dùng dao đã khử trùng rạch vết thương tới độ sâu của răng độc cắm vào chỗ cắn.
-Dùng giác hút hoặc dùng ống ốp lên chỗ rạch, rồi hút (không nên nặn).
-Rửa vết thương bằng thuốc tím 5%.
-Đưa ngay đến bệnh viện gần nhất.
-Bệnh nhân nằm yên tĩnh, không hoảng hốt, không được uống rượu.
Câu 4:
Ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh là :
- Thai sinh không bị lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng.
- Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.
- Con non được nuôi bằng sữa mẹ, có sự bảo vệ của mẹ trong giai đoạn đầu đời.
- Tỷ lệ sống sót của con non cao hơn.
Câu 5:+ Bộ thú Huyệt: Thú mỏ vịt
+ Bộ thú Túi: Kanguru, Koala
+ Bộ Dơi : dơi ăn hoa quả, dơi ăn sâu bọ
+ Bộ cá voi: Cá voi, cá heo
+ Bộ ăn sâu bọ: chuột chù, chuột chũi
+ Bộ gặm nhấm: chuột đồng, sóc, nhím
+ Bộ ăn thịt: Hổ, mèo, sói.
Câu 6: -Thụ tinh ngoài-> thụ tinh trong.
-Đẻ nhiều trứng-> đẻ ít trứng -> đẻ con.
-Phôi phát triển có biến thái -> phát triển trực tieps không có nhau thai -> phát triển trực tiếp có nhau thai.
-Con non khồn được nuôi dưỡng -> được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ -> được học tập thích nghi với cuộc sống.
Câu 7: Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, ẩm tương đối ổn định, thích hợp với sự sống của nhiều loài sinh vật.
- Lượng thực vật phong phú, đa dạng cung cấp nguồn thức ăn cho nhiều nhóm động vật.
- Khu hệ sinh thái đa dạng, nhiều kiểu môi trường sống => phong phú và đa dạng các loài sinh vật
Câu 8: -Động vật quý hiếm là động vật có giá trị về dược liệu, mĩ nghệ, thực phẩm...và trong 10 năm trở lại đây có nguy cơ giảm sút.
*Các cấp phân loại động vật:
-Rất nguy cấp(CR): giảm 80%
-Nguy cấp(EN):giamrv 50%
-Sẽ nguy cấp(VU):giảm 20%
-Ít nguy cấp(LR) được nuôi bảo tồn.
Câu 1
Ếch phân tính
Sinh sản vào cuối mùa xuân
Câu 1:
- Ếch phân tinh
- Sinh sản vào cuối mùa xuân
- Ếch cái đẻ trứng, ếch được tưới tính lên trứng -> ếch được thụ tinh nở thành nòng nọc phát triển thành ếch con.
Câu 2:
- Chim và lưỡng cư đều sử dụng thức ăn là sâu bọ đó đó có vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại.
- Tuy nhiên chim hoạt động vào ban ngày, còn lưỡng cư kiếm ăn vào ban đêm.
- Do vậy, hoạt động của lưỡng cư bổ sung cho hoạt động của chim, khi ban đêm chim không bắt sâu bọ.
Câu 3:
- Khi bị rắn cắn, cần sơ cứu kịp thời bằng những thao tác sau:
+ Buộc chặt trên vết thương chừng 5-10 cm ( theo chiều máu chảy về tim ), cứ 10 phút phải nới lỏng trong 90 giây và nhích về phía vết cắn.
+ Dùng dao đã khử trùng rạch vết thương tới độ sâu của răng độc cắm vào chỗ cắn.
+ Dùng giác hút hoặc dùng ống áp lên chỗ rạch, rồi hút ( không nên nặn ).
+ Rửa vết thương bằng thuốc tím 5%
+ Đưa ngay đến bệnh viện gần nhất
+ Bênh nhân cần nằm yên tĩnh, không hoảng hốt, không được uống rượu
Câu 4:
Ưu điểm của sự thai sinh so với đẻ trứng là:
- Thai sinh không bị lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng
- Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển
- Con non được nuôi bằng sữa mẹ và có sự bảo vệ của mẹ trong giai đoạn đầu đời
- Tỷ lệ sống sót của con non vào hơn
Câu 5:
- Có 9 bộ:
+ Bộ thú huyết: Thú một vịt
+ Bộ thú túi: Kanguru, Koala
+ Bộ dơi: dơi ăn quả, dơi ăn sâu bọ
+ Bộ cá voi: cá voi, cá heo
+ Bộ ăn sâu bọ: chuột chũi, chuột chù
+ Bộ gặm nhấm: chuột đồng, sóc
+ Bộ ăn thịt: hổ, mèo, báo
+Bộ móng vuốt:
*Bộ voi: voi
* Bộ guốc chẵn: lợn
* Bộ guốc lẻ: trâu
Câu 6:
Sự tiến hoá của sinh sản hữu tính:
- Thụ tinh ngoài -> thụ tinh trong
- Đẻ nhiều trứng -> đẻ ít trứng -> đẻ con
- Phôi phát triển có biến thái -> Phôi phát triển trực tiếp không có nhau thai -> Phôi phát triển trực tiếp có nhau thai
- Con non không được nuôi dưỡng -> Được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ, được học tập thích nghi với cuộc sống
Câu 7:
Số loài động vật kết môi trương nhiệt đới vào hơn so với tất cả những trường địa lí khác trên Trái Đất vì:
- Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, ấm tương đối lớn ổn định, thích hợp môi trường với môi trường và sự sống của nhiều loại sinh vật
- Lượng thực vật phong phú, đa dạng cũng cấp nguồn thức ăn cho nhiều nhóm động vật
- Khu hệ sinh thái đa dạng, nhiều kiểu môi trường sống => phong phú và đa dạng các loài sinh vật
Câu 8:
Động vật quý hiếm là động vật có giá trị về nhiều mặt, hiên nay có số lượng đang giảm sút trong 10 năm trở lại đây
*Có 4 cấp độ đe dọa tuyệt chủng:
- Rất nguy cấp ( CR ) số lượng cá thể giảm 80%
- Nguy cấp ( EN) số lượng cá thể giảm 50%
- Sẽ nguy cấp (VU) số lượng cá thể giảm 20%
Ít nguy cấp ( LR) đang được nuôi dưỡng ở các khu bảo tồn, vườn quốc gia
Câu 1 ếch phân tính sinh sản vào cuối xuân
ếch đục gọi ếch cái ếch cái đẻ trứng ếch đục tưới tinh lên trưng (thụ tinh ngoài)
trứng nở thành nồng nọc
nồng nọc nở thành ếch con
Câu 2 đa số loài chim kiếm ăn vào ban ngầy đa số lưỡng cư ko đuôi kiếm ăn vào ban đêm
tiêu dietj số lượng lớn loài sâu bọ bổ sung cho hoạt động của chim vào ban ngày
câu 3
buộc vết cắn chừng 5-10cm theo chiều máu chảy về tim,cứ 10p nới lỏng 90s nhíc dần về phía vết căn
dùng dao khử trùng rạch vết thương tới đọ sâu của râng vào vết căn
dùng giáp hút hoặt ống áp vào chỗ rạch rồi hút
rửa vết thương băng thuốc tím 5%
1.Sự sinh sản và phát triển của ếch là
-Ếch phân tính,sinh sản vào cuối mùa xuân
-Ếch cái đẻ trứng ở nước,ếch đực tưới tinh lên đám trứng
-Trứng phát triển thành nòng nọc ->Ếch con
2.
-Đa số loài chim kiếm mồi vào ban ngày->tiêu diệt các sâu bọ hoạt động vào ban ngày
-Đa số lưỡng cư không đuôi(có số loài lớn nhất trong lớp lưỡng cư)đi kiếm ăn về đêm,tiêu diệt được một số lượng lớn sâu bọ hoạt động về đêm
-Hoạt động kiếm mồi của lưỡng cư giúp tiêu diệt các sâu bọ mà chim hoạt động ban ngày không tiêu diệt được->vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại của lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim vào ban ngày
3.Các bước sơ cứu khi bị rắn cắn:
+Buộc chặt trên vết thương chừng 5-10cm(theo chiều máu chảy về tim),cứ 10 phút phải nới lỏng trong 90 giây và nhích về phía vết cắn
+Dùng dao đã khử trùng rạch vết thương tới độ sâu của răng độc cắm vào chỗ cắn
+Dùng giác hút hoặc dùng ống áp lên chỗ rạch,rồi hút (không nên nặn)
+Rửa vết thương bằng thuốc tím 5%
+Đưa ngay đến bệnh viện gần nhất
+Bệnh nhân cần nằm yên tĩnh,không hoảng hốt,không được uống rượu.
4.
Ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng vì noãn thai sinh không bị lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng.Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển,con non được nuôi bằng sữa mẹ,có sự bảo vệ của mẹ trong giai đoạn đầu đời,tỉ lệ sống sót của con non cao hơn
5.*Có 9 bộ thú
-Bộ thú huyệt:Thú mỏ vịt
-Bộ thú túi:Kanguru,Koala
-Bộ dơi:Dơi ăn quả,dơi ăn sâu bọ
-Bộ cá voi:Cá voi,cá heo
-Bộ ăn sâu bọ:Chuột chũi,chuốt chù
-Bộ gặm nhấm:Chuột đồng,sóc
-Bộ ăn thịt:Hổ,mèo,sói
-Bộ móng guốc:+Bộ voi:Voi
+Bộ guốc chẵn:Lợn
+Bộ guốc lẻ:Trâu
-Bộ linh trưởng:Khỉ,vượn,tinh tinh
6.Trình bày sự tiến hoá của sinh sản hữu tính
-Thụ tinh ngoài->Thụ tinh trong
-Đẻ trứng->noãn thai sinh->Đẻ con
-Phôi phát triển có biến thái->Phát triển trực tiếp không có nhau thai->phát triển trực tiếp có nhau thai
-Con non không được nuôi dưỡng ->được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ,được học tập của thích nghi với cuộc sống
7.Số loài động vật ở môi trường nhiệt đới cao hơn hẳn so với tất cả những môi trường địa lí khác trên Trái Đất vì
-Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng,ẩm tương đối ổn định,thích nghi với sự sống của nhiều loài sinh vật
-Lượng thực vật phong phú ,đa dạng cung cấp nguồn thức ăn cho nhiều nhóm động vật
-Khu hệ sinh thái đa dạng ,nhiều kiểu môi trường sống
8.Động vật quý hiếm là động vật có giá trị về nhiều mặt ,hiện nay có lượng đang giảm sút trong 10 năm trở lại đây
*Có cấp độ đe dọa tuyệt chủng
-Rất nguy cấp (CR):số lượng cá thể giảm 80%
-Nguy cấp(EN):Số lượng cá thể giảm 50%
-Sẽ nguy cấp(VU):Số lượng cá thể giảm 20%
-Ít nguy cấp:Đang được nuôi dưỡng ơi các khu bảo tồn vườn quốc gia
câu 1
câu 2
Đa số loài chim kiếm mồi vào ban ngày còn đa số lưỡng cư không đuôi (có số loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư) đi kiếm ăn về ban đêm, tiêu diệt được một số lượng lớn sâu bọ, nên bổ sung cho hoạt động của chim vào ban ngày.
câu 3
Trên thực tế chỉ có khoảng 15% các loài rắn là có độc trên toàn thế giới, đa số còn lại không gây nguy hiểm cho con người. Có thể phân biệt rắn độc và rắn không độc dựa vào đặc điểm bên ngoài của chúng, nổi bật nhất là hai răng nanh độc lớn nằm ở vị trí cửa hàm trên. Chính vì vậy khi nạn nhân bị rắn độc cắn thường để lại vết thương có dấu móc độc đặc trưng tiêm dưới da hoặc tiêm vào bắp thịt.
Vết cắn của rắn độc có thể gây thương tích nặng và đôi khi khiến nạn nhân tử vong hoặc tàn phế. Nguy hiểm hơn, một số loại rắn hổ mang có khả năng phun nọc độc từ xa khiến nạn nhân bị tổn thương mắt và gây nhiễm độc toàn thân.
câu 4
Ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh là :
- Thai sinh không bị lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng.
- Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.
- Con non được nuôi bằng sữa mẹ, có sự bảo vệ của mẹ trong giai đoạn đầu đời.
- Tỷ lệ sống sót của con non cao hơn
câu 5
Bộ Thú túi: Kanguru
+ Bộ thú Huyệt: Thú mỏ vịt
+ Bộ Dơi : dơi ăn hoa quả, dơi ăn sâu bọ::
+ Bộ cá voi: Cá voi, cá heo
+ Bộ ăn sâu bọ: chuột chù, chuột chũi
+ Bộ gặm nhấm: chuột đồng, sóc, nhím
+ Bộ ăn thịt: Hổ, mèo, sói
+ Các bộ móng guốc ( bộ guốc chẵn, bộ guốc lẻ, bộ voi) : voi, trâu, lợn
câu 6
Sự tiến hóa hình thức sinh sản hữu tính là: từ thụ tinh ngoài ->thụ tinh trong; từ đẻ nhiều trứng -> đẻ con; từ phôi phát triển qua biến thái -> trực tiếp (không có nhau thai)-> trực tiếp ( có nhau thai); từ không có tập tính bảo vệ trứng -> làm tổ ấp trứng -> đào hang, lót ổ; từ ấu trùng tự đi kiếm mồi -> nuôi con bằn sữa diều, mớm mồi -> nuôi con bằng sữa mẹ
câu 7
Số loài động vật ở môi trường nhiệt đới cao hơn hẳn so với tất cả những môi trường địa lí khác trên Trái đất vì:
- Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, ẩm tương đối ổn định, thích hợp với sự sống của nhiều loài sinh vật.
- Lượng thực vật phong phú, đa dạng cung cấp nguồn thức ăn cho nhiều nhóm động vật.
- Khu hệ sinh thái đa dạng, nhiều kiểu môi trường sống => phong phú và đa dạng các loài sinh vật
cấu tám
Động vật quý hiếm là những động vật có giá trị về những mặt sau: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu,... đồng thời nó phải là động vật hiện đang có số lượng giảm sút trong tự nhiên
có 4 cấp độ phân dạng động vật quý hiếm
câu 1
câu 2
Đa số loài chim kiếm mồi vào ban ngày còn đa số lưỡng cư không đuôi (có số loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư) đi kiếm ăn về ban đêm, tiêu diệt được một số lượng lớn sâu bọ, nên bổ sung cho hoạt động của chim vào ban ngày.
câu 3
Trên thực tế chỉ có khoảng 15% các loài rắn là có độc trên toàn thế giới, đa số còn lại không gây nguy hiểm cho con người. Có thể phân biệt rắn độc và rắn không độc dựa vào đặc điểm bên ngoài của chúng, nổi bật nhất là hai răng nanh độc lớn nằm ở vị trí cửa hàm trên. Chính vì vậy khi nạn nhân bị rắn độc cắn thường để lại vết thương có dấu móc độc đặc trưng tiêm dưới da hoặc tiêm vào bắp thịt.
Vết cắn của rắn độc có thể gây thương tích nặng và đôi khi khiến nạn nhân tử vong hoặc tàn phế. Nguy hiểm hơn, một số loại rắn hổ mang có khả năng phun nọc độc từ xa khiến nạn nhân bị tổn thương mắt và gây nhiễm độc toàn thân.
câu 4
Ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh là :
- Thai sinh không bị lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng.
- Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.
- Con non được nuôi bằng sữa mẹ, có sự bảo vệ của mẹ trong giai đoạn đầu đời.
- Tỷ lệ sống sót của con non cao hơn
câu 5
Bộ Thú túi: Kanguru
+ Bộ thú Huyệt: Thú mỏ vịt
+ Bộ Dơi : dơi ăn hoa quả, dơi ăn sâu bọ::
+ Bộ cá voi: Cá voi, cá heo
+ Bộ ăn sâu bọ: chuột chù, chuột chũi
+ Bộ gặm nhấm: chuột đồng, sóc, nhím
+ Bộ ăn thịt: Hổ, mèo, sói
+ Các bộ móng guốc ( bộ guốc chẵn, bộ guốc lẻ, bộ voi) : voi, trâu, lợn
câu 6
Sự tiến hóa hình thức sinh sản hữu tính là: từ thụ tinh ngoài ->thụ tinh trong; từ đẻ nhiều trứng -> đẻ con; từ phôi phát triển qua biến thái -> trực tiếp (không có nhau thai)-> trực tiếp ( có nhau thai); từ không có tập tính bảo vệ trứng -> làm tổ ấp trứng -> đào hang, lót ổ; từ ấu trùng tự đi kiếm mồi -> nuôi con bằn sữa diều, mớm mồi -> nuôi con bằng sữa mẹ
câu 7
Số loài động vật ở môi trường nhiệt đới cao hơn hẳn so với tất cả những môi trường địa lí khác trên Trái đất vì:
- Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, ẩm tương đối ổn định, thích hợp với sự sống của nhiều loài sinh vật.
- Lượng thực vật phong phú, đa dạng cung cấp nguồn thức ăn cho nhiều nhóm động vật.
- Khu hệ sinh thái đa dạng, nhiều kiểu môi trường sống => phong phú và đa dạng các loài sinh vật
cấu tám
Động vật quý hiếm là những động vật có giá trị về những mặt sau: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu,... đồng thời nó phải là động vật hiện đang có số lượng giảm sút trong tự nhiên
có 4 cấp độ phân dạng động vật quý hiếm