ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI CUỐI KÌ MÔN SINH 7

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI CUỐI KÌ MÔN SINH 7

1. Trình bày sự sinh sản và phát triển của ếch đồng?

2. Tại sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại của lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày?

3. Nêu các bước sơ cứu khi bị rắn độc cắn?

4. Trình bày ưu điểm của hiện tượng thai sinh so với đẻ trứng và noãn thai sinh?

5.Em hãy kể tên các bộ thú đã học và nêu đại diện của mỗi bộ đó?

6.Sự tiến hóa của các hình thức sinh sản hữu tính được thể hiện như thế nào?

7.Giải thích vì sao số lượng động vật ở môi trường nhiệt đới lại nhiều hơn môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng?

8. Hãy cho biết động vật quý hiếm là gì? Có mấy cấp độ phân hạng động vật quý hiếm?

1.CÔ YÊU CẦU CÁC EM SOẠN ĐỀ CƯƠNG VÀ GỞI ĐÁP ÁN LẠI CHO CÔ. CÔ LẤY DANH SÁCH CÁC EM ĐẪ NỘP VÀ BÁO CÁO VỀ TRƯỜNG ( CÔ LẤY DS VÀ CỘNG ĐIỂM VÀO CÁC CỘT ĐIỂM THƯỜNG XUYÊN NỮA ĐÓ)

2. SAU KHI SOẠN XONG GỞI QUA CÔ VÀ HỌC CHO THUỘC ĐỂ TUẦN SAU THI CUỐI KÌ NHÉ.

                             CÔ MONG CÁC EM THỰC HIỆN TỐT ĐẺ KÌ THI ĐẠT KẾT QUẢ CAO

                                                           Cô Kiên

47
5 tháng 5 2021

Bài 2; 

  • Lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động diệt sâu bọ của chim về ban ngày là vì : Lưỡng cư không đuôi (có số loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư) đi kiếm ăn về ban đêm, tiêu diệt được một số lượng lớn sâu bọ

 Bài 1:

  • Sự sinh sản:
    •  Thời điểm ếch sinh sản: cuối xuân, sau những trận mưa đầu hạ.
    • Ếch đực kêu "gọi ếch cái" để ghép đôi. Ếch cái cõng ếch đực trên lưng, ếch đực ôm ngang ếch cái, chúng tìm đến bờ nước để đẻ.
    • Ếch cái đẻ đến đâu, ếch đực ngồi trên tưới tinh tới đó. Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể nên được gọi là sự thụ tinh ngoài.
    • Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhày nổi trên mặt nước, trứng phát triển, nở thành nòng nọc.
  • Sự phát triển qua biến thái ở ếch:
    • Trứng ếch nở ra nòng nọc, sống trong nước.
    • Nòng nọc mọc 2 chi sau.
    • Nòng nọc mọc 2 chi trước.
    • Nòng nọc rụng đuôi trở thành ếch trưởng thành, có thể sống ở cả nước và trên cạn.

 Bài 4:

Ưu điểm của hiện tượng thai sinh của thú so vs đẻ trứng và noãn thai sinh ở chim & bò sát là:

- Thai sinh không bị lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như chim và bò sát đẻ trứng.

- Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.

- Con non được nuôi bằng sữa mẹ, có sự bảo vệ của mẹ trong giai đoạn đầu đời.

=> Tỷ lệ sống sót của con sống sốt cao hơn

Bài 5:

các bộ của lớp thú gồm:

- Bộ thú huyệt (thú mỏ vịt), bộ thú túi (kanguru)

- bộ dơi (dơi ăn sâu bọ, dơi quả), bộ cá voi (cá voi xanh, cá heo)

- bộ ăn sâu bọ (chuột chù, chuột chũi), bộ gặm nhấm (chuột đồng, sóc, nhím)

- bộ ăn thịt (mèo, hổ, báo, chó sói, gấu)

- bộ móng guốc (bộ guốc chẵn: lợn, bò; bộ guốc lẻ: ngựa, tê giác)

- bộ linh trưởng (khỉ, vượn, khỉ hình người: đười ươi, tinh tinh, gorila)

Bài 6:

 

5 tháng 5 2021

Em đã gửi hết rồi đó cô nhớ cộng điểm che em nhé cô😅😅undefinedundefinedundefinedundefinedundefinedundefinedundefinedundefinedundefined

5 tháng 5 2021

Câu 1:Sinh sản

-Ếch phân tính

-Ếch cái đẻ trứng, ếch đực tưới tinh lên trứng (Hiện tượng thụ tunh ngoài)-Trứng được thụ tinh nở thành nòng nọc-phát triển thành ếch con

Câu 2: Đa số loài chim kiếm mồi vào ban ngày → tiêu diệt các sâu bọ hoạt động ban ngày.

Đa số lưỡng cư không đuôi (có số loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư) đi kiếm ăn về ban đêm, tiêu diệt được một số lượng lớn sâu bọ hoạt động về đêm.

→ Hoạt động kiếm mồi của lưỡng cư giúp tiêu diệt các sâu bọ mà chim hoạt động ban ngày không tiêu diệt được→ vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại của lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim vào ban ngày.

Câu 3:

-Buộc chặt vết thương chừng 5-10cm (theo chiều máu chảy về tim), cứ 10’ phải nới lỏng trong 90s và nhích về phía vết cắn.

-Dùng dao khử trùng rạch vết thương tới độ sâu của răng độc cắm vào chổ cắn.

-Dùng giác hút hoặc dùng ống áp lên chỗ rạch, rồi hút(ko nên nặn).

-Rửa vết thương bằng thuốc tím 5%.

-Đưa ngay đến bệnh viện gần nhất.

-Bện nhân cần nằm yên tĩnh, ko hoảng hốt, ko được uống rượu.

Câu 4: Ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh là :

   - Thai sinh không bị lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng.

   - Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.

   - Con non được nuôi bằng sữa mẹ, có sự bảo vệ của mẹ trong giai đoạn đầu đời.

   - Tỷ lệ sống sót của con non cao hơn.

Câu 5:

-Bộ thú huyệt: thú mỏ vịt

-Bộ thú túi: kanguru

-Bộ dơi: dơi ăn sâu bọ, dơi quả

-Bộ cá voi: cá voi xanh, cá heo(hay cá đenphin)

-Bộ ăn sâu bọ: chuột chùi, chuột chũi

-Bộ gặm nhấm: chuột đồng, sóc, thot

-Bộ ăn thịt: cáo, báo, chó sói, chó

-Bộ móng guốc:+Bộ guốc chẵn: trâu, bò, lợn

                        +Bộ guốc lẻ: ngựa, tê giác

                         +Bộ voi: có ngà, vòi, chân 5 ngón

-Bộ linh trưởng: khỉ, vượn, tinh tinh

Câu 6: Sự hoàn chỉnh các hình thức sinh sản thể hiện:

-Thụ tinh ngoài thụ tinh trong.

-Đẻ nhiều trứng đẻ ít trưng đẻ con.

-Phôi phát triển có biến thái phôi phát triển trực tiếp ko có nhau thai phôi phát triển trực tiếp có nhau thai.

-Con non ko được nuôi dưỡng được nuôi bằng sữa mự được học tập tính thích nghi với cuộc sống.

Câu 7: Số loài động vật ở môi trường nhiệt đới cao hơn hẳn so với tất cả những môi trường địa lí khác trên Trái đất vì:

- Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, ẩm tương đối ổn định, thích hợp với sự sống của nhiều loài sinh vật.

- Lượng thực vật phong phú, đa dạng cung cấp nguồn thức ăn cho nhiều nhóm động vật.

- Khu hệ sinh thái đa dạng, nhiều kiểu môi trường sống.

=> Phong phú và đa dạng các loài sinh vật.

Câu 8:

-Động vật quý hiếm là đọng vật có giá trị về mọi mặt như: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên kiệu công nghiệp, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu.... đồng thời nó là động vật hiện đang có số luownhj giảm sút trong tự nhiên.

-Động vật nào có số lượng cá thể:

  • Giảm 80% được xếp vào cấp độ rất nguy cấp (CR)

  • Giảm 50% thì được xếp vào cấp độ nguy cấp (EN)

  • Giảm sụt 20% thì được xếp ở cấp độ sẽ nguy cấp (VU)

  • Bất kì một loài động vật quý hiếm nào được nuôi hoặc bảo tồn (sống trong điều kiện được bảo vệ ) thì được xếp vào cấp độ ít nguy cấp (LR) 

5 tháng 5 2021

Câu1: ếch sinh sản vào cuối mùa xuân,ếch phân tính 

Ếch cái đẻ trứng ếch đực tuới tinh lên trứng (hiện tượng thụ tinh ngoài),trướng được thụ tinh trơ thành nòng nọc,phát triển thành ếch con                                                        Câu 5: Tên các bộ thú                                                                  Bộ thú huyết :thú mỏ vịt,...                                                          Bộ thú túi :kangkuru,....                                                                 Bộ dơi: dơi ăn quả ,dơi ăn sâu bọ                                               Bộ cá voi :cá voi, cá heo,...                                                           Bộ ăn sâu bọ :chuột chù , chuột chũi,....                                  Bộ gặm nhắm :chuột đồng ,sóc,...                                             Bộ ăn thịt :hổ ,mèo, sói,....                                                            Bộ móng guốc : +bộ guốc lẻ                                                                                      +bộ guốc chẵn                                                                              +bộ có ngà,vòi,chân 5 ngón                         Bộ linh trưởng:khỉ, vượn , tinh tinh                                             Câu 6 :Sự tiến hóa của các hình thức sinh sản hữu tính       Thụ tinh ngoài - thụ tinh trong                                                     Đẻ trứng -noãn thai sinh -thai sinh                                             Phôi phát triển có biến thái - phat triển trực tiếp ko có nhau thai - phát triễn trực tiếp có nhau thai                              Con ko đc nuôi dưỡng - đc nuôi bằng sữa mẹ,đc hoc tâp thích nghi vscuooc sống                                                               Câu 7 :  mt nhiêt đới có khí hậu nóng ,ẩm thích hợp vs suông của nhiều loại sinh vât                                                       lg vật phong phú , đa dang cung câp nguồn thức ăn cho nhiều nhóm đv                                                                               khu hệ sinh thái đa dạng ,nhièu kiểu mt                                   Vì vậy số loài đv ở mt nhiệt đới lại nhiều hơn mt đới lạnh &hoang mạc                                                                                   Câu 8 :Đv quí hiếm là những đv có giá trị về những mặt sau: thực phẩm ,dược liệu , mĩ nghệ , nguyên vật liệu , lm cảnh , khoa hc, xuất khẩu, ....đồng thời là đv hiện đang có số lg giảm sút trong tư nhiên                                                       *Phân biệt đv quí hiếm                                                                Giảm 80% đc xếp vào cấp độ rất nguy cấp                               Giảm 50% đc xếp vào cấp độ ngiy cấp                                     Giảm 20% thò đc xếp vào cấp độ sẽ nguy cấp                        Bất kì một loại đv quí hiếm 

5 tháng 5 2021
Câu 1 Ếch phân tính , sinh sản cuối mùa xuân đầu mùa hạ Ếch cái đẻ trứng, ếch đựa tưới tinh lên đám trứng (thụ tinh ngoài) → Trứng được thụ tinh nở thành nòng nọc → thành ếch con Câu 2 Nói vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại của lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày. Vì lượng lớn các loài lưỡng cư không đuôi và các loài chim đều đi săn sâu bọ có hại. Lưỡng cư hoạt động chủ yếu về đêm nên không săn được các loài sâu bọ hoạt động vào ban ngày. Các loài chim hoạt động chủ yếu vào ban ngày nên không tiêu diệt được các loài sâu bọ hoạt động về đêm. →Việc tiêu diệt sâu bọ của lưỡng cư bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày. Câu 3 Các bước sơ cứu khi bị rắn độc cắn: Buộc chặt trên vết thương chừng 5 đến 10 cm (theo chiều máu chảy về tim) cứ 10 phút phải nới lỏng trong 90 giây và nhích về phía vết cắn. Dùng dao đã khử trùng rạch vết thương tới độ sâu rắn độc cắm vào chổ cắn. Dùng giác hút hoặc ống áp lên chổ rạch rồi hút ( không nên nặng). Rửa vết thương bằng thuốc tím 5%. Đưa ngay đến bệnh viện gần nhất. Bệnh nhân cần nằm yên tĩnh, không được hoảng hốt, không được uống rượu. Câu 4 Ưu điểm của hiện tượng thai sinh so với đẻ trứng và noãn thai sinh: Thai sinh không bị lệ thộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có sương sống đẻ trứng khác . Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn , điều kiện sinh sống phù hợp với sự phát triển. Con non được nuôi bằng sữa mẹ . không lệ thuộc vào lượng thức ăn tự nhiên. Câu 5 Các bộ thú đã học : Bộ Thú huyệt : thú mỏ vịt. Bộ Thú túi: kanguru. Bộ dơi: dơi ăn quả, dơi ăn sâu bọ. Bộ Cá voi: cá heo, cá voi xanh, cá nhà tang. Bộ Gặm nhấm: chuột đồng, sóc, nhím. Bộ Ăn sâu bọ: chuột chù, chột chũi. Bộ Ăn thịt : mèo, hổ, báo, chó sói,gấu. Bộ Móng guốc chia làm 3 bộ : Bộ Guốc chẵn: trâu, bò, lợn. Bộ Guốc lẻ : ngựa, tê giác. Bộ Voi: voi Bộ Linh trưởng: khỉ, vượn, tinh tinh, Gôrila. Câu 6 Sự tiến hóa của sinh sản hữu tính: Thụ tinh ngoài → thụ tinh trong. Đẻ nhiều trứng → đẻ ít trứng → đẻ con. Phôi phát triển có biến thái → phát triển trực tiếp không có nhau thai → phát triển trực tiếp có nhau thai. Con non không được nuôi dưỡng → được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ → được học tập thích nghi với đời sống. Câu 7 Động vật ở môi trường nhiệt đới dạng và phong phú vì: Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, ẩm tương đối ổn định , thích hợp với sự sống của mọi loài sinh vật. Lượng thực vật phong phú và đa dạng là nguồn thức ăn của nhiều nhóm động vật. Khu hệ sinh thái đa dạng, nhiều kiểu môi trường sống. → Động vật ở môi trường nhiệt đới phong phú và đa dạng. Câu 8 Động vật quý hiếm là đông vật có giá trị về nhiều mặt: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu,… hiện nay có số lượng đang giảm sút trong 10 năm trở lại . Các cấp độ phân loại động vật quý hiếm. ∙ Rất nguy cấp (CR) số lượng cá thể giảm 80%. ∙ Nguy cấp (EN) số lượng cá thể giảm 50%. ∙ Ít nguy cấp(VU) số lượng cá thể giảm 20%. ∙ Sẽ nguy cấp(LR) được nuôi hoặc được bảo tồn
5 tháng 5 2021
Trần Thị Tường Vi lp7/2

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

5 tháng 5 2021

 câu 1:Sự sinh sản của ếch

- Thời điểm ếch sinh sản: cuối xuân, sau những trận mưa đầu hạ.

- Ếch đực kêu "gọi ếch cái" để ghép đôi. Ếch cái cõng ếch đực trên lưng, ếch đực ôm ngang ếch cái, chúng tìm đến bờ nước để đẻ.

- Ếch cái đẻ đến đâu, ếch đực ngồi trên tưới tinh tới đó. Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể nên được gọi là sự thụ tinh ngoài.

- Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhày nổi trên mặt nước, trứng phát triển, nở thành nòng nọc.

* Sự phát triển qua biến thái ở ếch:

- Trứng ếch nở ra nòng nọc, sống trong nước=> Nòng nọc mọc 2 chi sau => Nòng nọc mọc 2 chi trước=> Nòng nọc rụng đuôi trở thành ếch trưởng thành, có thể sống ở cả nước và trên cạn.

câu 2:Lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động diệt sâu bọ của chim về ban ngày là vì : Lưỡng cư không đuôi (có số loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư) đi kiếm ăn về ban đêm, tiêu diệt được một số lượng lớn sâu bọ.

câu 3:

câu 4:ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh là :

  • Thai sinh không bị lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng.
  • Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.
  • Con non được nuôi bằng sữa mẹ, có sự bảo vệ của mẹ trong giai đoạn đầu đời.
  • Tỷ lệ sống sót của con non cao hơn.
  • câu 5:
  • các bộ của lớp thú gồm:
    - Bộ thú huyệt (thú mỏ vịt), bộ thú túi (kanguru)
    - bộ dơi (dơi ăn sâu bọ, dơi quả), bộ cá voi (cá voi xanh, cá heo)
    - bộ ăn sâu bọ (chuột chù, chuột chũi), bộ gặm nhấm (chuột đồng, sóc, nhím)
    - bộ ăn thịt (mèo, hổ, báo, chó sói, gấu)
    - bộ móng guốc (bộ guốc chẵn: lợn, bò; bộ guốc lẻ: ngựa, tê giác)
    - bộ linh trưởng (khỉ, vượn, khỉ hình người: đười ươi, tinh tinh, gorila)
  • câu 6:
  • ự hoàn chỉnh dần các hình thức sinh sản thể hiện:
    • Thụ tinh ngoài => thụ tinh trong
    • Đẻ nhiều trứng => đẻ ít trứng => đẻ con
    • Phôi phát triển có biến thái => phát triển trực tiếp không có nhau thai => phát triển trực tiếp có nhau thai
    • Con nonn không được nuôi dưỡng => co non được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ => được học tập thích nghi với cuộc sống
  • Cho ví dụ:
  • câu 7:Số loài động vật ở môi trường nhiệt đới cao hơn hẳn so với tất cả những môi trường địa lí khác trên Trái đất, là do môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, ẩm tương đối ổn định, thích hợp với sự sống của mọi loài sinh vật. Điều này đã tạo điều kiện cho các loài động vật ở nhiệt đới gió mùa thích nghi và chuyên hóa cao đối với những điều kiện sống rất đa dạng của môi trường.

  • câu 8:

     Động vật quý hiếm là những động vật có giá trị về : thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học. xuất khẩu... và là những động vật sống trong thiên nhiên trong vòng 10 năm trờ lại đây đang có số lượng giảm sút.
    - Động vật nào có số lượng cá thể giảm 80% đuợc xếp vào cấp độ rất nguy cấp (CR)

    -Giảm 50% thì được xếp vào cấp độ nguy cấp (EN)

    -Giảm sút 20% thì được xếp ờ cấp độ sẽ nguy cấp (VU). - Bất ki một loài động vật quý hiếm nào được nuôi hoặc bảo tồn thì được xếp vào cấp độ ít nguy cấp (LR).

5 tháng 5 2021

Câu 1: Sinh sản

- Ếch phân tính

-Sinh sản vào cuối mùa xuân

- Ếch cái đẻ trứng, ếch đực tưới tinh lên trứng hiện tượng thụ tinh ngoài=> trứng được thụ tinh nở thành nòng nọc=> phát triển thành ếch con 

Câu 2: -Đa số loài chim kiếm mồi vào ban ngày, tiêu diệt sâu bọ hoạt động ban ngày

- Đa số lưỡng cư không đuôi (có số loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư) đi kiếm ăn về ban đêm, tiêu diệt một số lượng lớn sâu bọ hoạt động về đêm

- Hoạt động kiếm mồi của lưỡng cư giúp tiêu diệt các sâu bọ mà chim hoạt động ban ngày không tiêu diệt được => vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại của lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày

Câu 3 :- Khi bị rắn độc cắn, cần sơ cứu kịp thời bằng những thao tác sau :

+ Buộc chặt trên vết thương chừng 5-10cm ( theo chiều máu chảy về tim ), cứ 10 phút phải nới lỏng trong 90 giây và nhích về phía vết cắn

+ Dùng dao đã khử trùng rạch vết thương tới độ sâu của răng độc cắm vào chỗ cắn

+ Dùng giác hút hoặc dùng ống áp lên chỗ rạch, rồi hút ( không nên nặn ) 

+ Rửa vết thương bằng thuốc tím 5%

+ Đưa ngay đến bệnh viện gần nhất

+Bệnh nhân cần nằm yên tĩnh, không hoảng hốt, không được uống rượu.

Câu 4 : 

Ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh là :

   - Thai sinh không bị lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng.

   - Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.

   - Con non được nuôi bằng sữa mẹ, có sự bảo vệ của mẹ trong giai đoạn đầu đời.

   - Tỷ lệ sống sót của con non cao hơn.

Câu 5 : Bộ thú huyết : thú mỏ vịt

            Bộ thú túi : Kanguru

           Bộ dơi      : dơi ăn sâu bọ, ăn quả

          Bộ cá voi   : Đại diện cá voi, cá heo

          Bộ ăn sâu bọ : đại diện chuột chũi

         Bộ gặm nhắm :Đại diện chuột đồng, sóc , thỏ

         Bộ ăn thịt : Đại diện hổ, báo

Các loại móng guốc : Bộ guốc chẳn; trâu, bò, lợn

                                  Bộ guốc lẻ : ngựa

                                   Bộ linh trưởng :khỉ vượn, tinh tinh

                                   Bộ voi :ngà, voi, chân năm ngón

Câu 6 

Thụ tinh ngoài => thụ tinh trong

Đẻ nhiều trứng => đẻ ít trứng => đẻ con

Phôi phát triển có biến thái => phát triển trực tiếp không có nhau thai => phát triển trực tiếp có nhau thai

Con nonn không được nuôi dưỡng => co non được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ => được học tập thích nghi với cuộc sống

Câu 7 

-Vì môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, ẩm tương đối ổn định, thích hợp với sự sống của mỗi loài sinh vật

- Lương thực vật phong phú , đa dạng cung cấp nhiều thức ăn cho nhiều nhóm động vật

- Khu hệ sinh thái đa dạng, nhiều kiểu môi trường sống 

=> Vì vậy, số lượng loài động vật ở môi trường nhiệt đới nhiều hơn so với môi trường đới lạnh và hoang mạc

Câu 8

Động vật quý hiếm là những động vật có giá trị về: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu... đồng thời nó là động vật đang có số lượng giảm sút trong tự nhiên

Động vật nào có số lượng cá thể giảm 80% đuợc xếp vào cấp độ rất nguy cấp (CR); giảm 50% thì được xếp vào cấp độ nguy cấp (EN); giảm sút 20% thì được xếp ờ cấp độ sẽ nguy cấp (VU). Bất kì một loài động vật quý hiếm nào được nuôi hoặc bảo tồn thì được xếp vào cấp độ ít nguy cấp (LR).

 


 

5 tháng 5 2021

Câu 1

  • Sự sinh sản:
    •  Thời điểm ếch sinh sản: cuối xuân, sau những trận mưa đầu hạ.
    • Ếch đực kêu "gọi ếch cái" để ghép đôi. Ếch cái cõng ếch đực trên lưng, ếch đực ôm ngang ếch cái, chúng tìm đến bờ nước để đẻ.
    • Ếch cái đẻ đến đâu, ếch đực ngồi trên tưới tinh tới đó. Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể nên được gọi là sự thụ tinh ngoài.
    • Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhày nổi trên mặt nước, trứng phát triển, nở thành nòng nọc.
  • Sự phát triển qua biến thái ở ếch:
    • Trứng ếch nở ra nòng nọc, sống trong nước.
    • Nòng nọc mọc 2 chi sau.
    • Nòng nọc mọc 2 chi trước.
    • Nòng nọc rụng đuôi trở thành ếch trưởng thành, có thể sống ở cả nước và trên cạn

Câu 2: 

Đa số loài chim kiếm mồi vào ban ngày → tiêu diệt các sâu bọ hoạt động ban ngày.

Đa số lưỡng cư không đuôi (có số loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư) đi kiếm ăn về ban đêm, tiêu diệt được một số lượng lớn sâu bọ hoạt động về đêm.

→ Hoạt động kiếm mồi của lưỡng cư giúp tiêu diệt các sâu bọ mà chim hoạt động ban ngày không tiêu diệt được→ vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại của lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim vào ban ngày.

Câu 3: -Buộc chặt trên vết thương chừng 5-10cm (theo chiều máu chảy về tim), cứ 10p phải nới lỏng trong 90 giây và nhích về phía vết cắn.

-Dùng dao đã khử trùng rạch vết thương tới độ sâu của răng độc cắm vào chỗ cắn.

-Dùng giác hút hoặc dùng ống ốp lên chỗ rạch, rồi hút (không nên nặn).

-Rửa vết thương bằng thuốc tím 5%.

-Đưa ngay đến bệnh viện gần nhất.

-Bệnh nhân nằm yên tĩnh, không hoảng hốt, không được uống rượu.

Câu 4

Ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh là :

   - Thai sinh không bị lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng.

   - Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.

   - Con non được nuôi bằng sữa mẹ, có sự bảo vệ của mẹ trong giai đoạn đầu đời.

   - Tỷ lệ sống sót của con non cao hơn.

Câu 5:+ Bộ thú Huyệt: Thú mỏ vịt
+ Bộ thú Túi: Kanguru, Koala
+ Bộ Dơi : dơi ăn hoa quả, dơi ăn sâu bọ
+ Bộ cá voi: Cá voi, cá heo
+ Bộ ăn sâu bọ: chuột chù, chuột chũi
+ Bộ gặm nhấm: chuột đồng, sóc, nhím
+ Bộ ăn thịt: Hổ, mèo, sói.

Câu 6: -Thụ tinh ngoài-> thụ tinh trong.

-Đẻ nhiều trứng-> đẻ ít trứng -> đẻ con.

-Phôi phát triển có biến thái -> phát triển trực tieps không có nhau thai -> phát triển trực tiếp có nhau thai.

-Con non khồn được nuôi dưỡng -> được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ -> được học tập thích nghi với cuộc sống.

 

 Câu 7: Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, ẩm tương đối ổn định, thích hợp với sự sống của nhiều loài sinh vật.

- Lượng thực vật phong phú, đa dạng cung cấp nguồn thức ăn cho nhiều nhóm động vật.

- Khu hệ sinh thái đa dạng, nhiều kiểu môi trường sống => phong phú và đa dạng các loài sinh vật

Câu 8: -Động vật quý hiếm là động vật có giá trị về dược liệu, mĩ nghệ, thực phẩm...và trong 10 năm trở lại đây có nguy cơ giảm sút.

*Các cấp phân loại động vật:

-Rất nguy cấp(CR): giảm 80%

-Nguy cấp(EN):giamrv 50%

-Sẽ nguy cấp(VU):giảm 20%

-Ít nguy cấp(LR) được nuôi bảo tồn. 

 



 

 
6 tháng 5 2021

Câu 1

Ếch phân tính  

Sinh sản vào cuối mùa xuân

Dạ em Đào Nguyễn Thiện Nhân lớp 7/4 xin nộp bài cô nhé.

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

6 tháng 5 2021

 

 

Câu 1: 

- Ếch phân tinh

- Sinh sản vào cuối mùa xuân

- Ếch cái đẻ trứng, ếch được tưới tính lên trứng -> ếch được thụ tinh nở thành nòng nọc phát triển thành ếch con.

Câu 2: 

- Chim và lưỡng cư đều sử dụng thức ăn là sâu bọ đó đó có vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại.

 - Tuy nhiên chim hoạt động vào ban ngày, còn lưỡng cư kiếm ăn vào ban đêm.

- Do vậy, hoạt động của lưỡng cư bổ sung cho hoạt động của chim, khi ban đêm chim không bắt sâu bọ.

Câu 3:

- Khi bị rắn cắn, cần sơ cứu kịp thời bằng những thao tác sau: 

+ Buộc chặt trên vết thương chừng 5-10 cm ( theo chiều máu chảy về tim ), cứ 10 phút phải nới lỏng trong 90 giây và nhích về phía vết cắn.

+ Dùng dao đã khử trùng rạch vết thương tới độ sâu của răng độc cắm vào chỗ cắn. 
+ Dùng giác hút hoặc dùng ống áp lên chỗ rạch, rồi hút ( không nên nặn ).

+ Rửa vết thương bằng thuốc tím 5% 

+ Đưa ngay đến bệnh viện gần nhất

+ Bênh nhân cần nằm yên tĩnh, không hoảng hốt, không được uống rượu

Câu 4:

Ưu điểm của sự thai sinh so với đẻ trứng là:

- Thai sinh không bị lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng

- Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển

- Con non được nuôi bằng sữa mẹ và có sự bảo vệ của mẹ trong giai đoạn đầu đời

- Tỷ lệ sống sót của con non vào hơn

Câu 5: 

- Có 9 bộ: 

+ Bộ thú huyết: Thú một vịt

+ Bộ thú túi: Kanguru, Koala

+ Bộ dơi: dơi ăn quả, dơi ăn sâu bọ

+ Bộ cá voi: cá voi, cá heo

+ Bộ ăn sâu bọ: chuột chũi, chuột chù

+ Bộ gặm nhấm: chuột đồng, sóc

+ Bộ ăn thịt: hổ, mèo, báo

+Bộ móng vuốt:

*Bộ voi: voi

* Bộ guốc chẵn: lợn

* Bộ guốc lẻ: trâu

Câu 6:

Sự tiến hoá của sinh sản hữu tính:

- Thụ tinh ngoài -> thụ tinh trong

- Đẻ nhiều trứng -> đẻ ít trứng -> đẻ con

- Phôi phát triển có biến thái -> Phôi phát triển trực tiếp không có nhau thai -> Phôi phát triển trực tiếp có nhau thai

- Con non không được nuôi dưỡng -> Được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ, được học tập thích nghi với cuộc sống

Câu 7: 

Số loài động vật kết môi trương nhiệt đới vào hơn so với tất cả những trường địa lí khác trên Trái Đất vì: 

- Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, ấm tương đối lớn ổn định, thích hợp môi trường với môi trường và sự sống của nhiều loại sinh vật

- Lượng thực vật phong phú, đa dạng cũng cấp nguồn thức ăn cho nhiều nhóm động vật 

- Khu hệ sinh thái đa dạng, nhiều kiểu môi trường sống => phong phú và đa dạng các loài sinh vật

Câu 8:

Động vật quý hiếm là động vật có giá trị về nhiều mặt, hiên nay có số lượng đang giảm sút trong 10 năm trở lại đây 

*Có 4 cấp độ đe dọa tuyệt chủng:

- Rất nguy cấp ( CR ) số lượng cá thể giảm 80%
- Nguy cấp ( EN) số lượng cá thể giảm 50%

- Sẽ nguy cấp (VU) số lượng cá thể giảm 20%
Ít nguy cấp ( LR) đang được nuôi dưỡng ở các khu bảo tồn, vườn quốc gia

 

6 tháng 5 2021

Câu 1 ếch phân tính sinh sản vào cuối xuân 

ếch đục gọi ếch cái ếch cái đẻ trứng ếch đục tưới tinh lên trưng (thụ tinh ngoài) 

trứng nở thành nồng nọc 

nồng nọc nở thành ếch con

Câu 2 đa số loài chim kiếm ăn vào ban ngầy đa số lưỡng cư ko đuôi kiếm ăn vào ban đêm

tiêu dietj số lượng lớn loài sâu bọ bổ sung cho hoạt động của chim vào ban ngày

câu 3

 buộc vết cắn chừng 5-10cm theo chiều máu chảy về tim,cứ 10p nới lỏng 90s nhíc dần về phía vết căn

dùng dao khử trùng rạch vết thương tới đọ sâu của râng vào vết căn

dùng giáp hút hoặt ống áp vào chỗ rạch rồi hút

rửa vết thương băng thuốc tím 5%

6 tháng 5 2021

undefinedundefinedundefinedundefinedundefinedundefinedundefinedundefinedundefinedưundefined

 

6 tháng 5 2021

 

 

1.Sự sinh sản và phát triển của ếch là 

-Ếch phân tính,sinh sản vào cuối mùa xuân 

-Ếch cái đẻ trứng ở nước,ếch đực tưới tinh lên đám trứng 

-Trứng phát triển thành nòng nọc ->Ếch con

2.

-Đa số loài chim kiếm mồi vào ban ngày->tiêu diệt các sâu bọ hoạt động vào ban ngày 

-Đa số lưỡng cư không đuôi(có số loài lớn nhất trong lớp lưỡng cư)đi kiếm ăn về đêm,tiêu diệt được một số lượng lớn sâu bọ hoạt động về đêm

-Hoạt động kiếm mồi của lưỡng cư giúp tiêu diệt các sâu bọ mà chim hoạt động ban ngày không tiêu diệt được->vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại của lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim vào ban ngày 

3.Các bước sơ cứu khi bị rắn cắn:

+Buộc chặt trên vết thương chừng 5-10cm(theo chiều máu chảy về tim),cứ 10 phút phải nới lỏng trong 90 giây và nhích về phía vết cắn 

+Dùng dao đã khử trùng rạch vết thương tới độ sâu của răng độc cắm vào chỗ cắn 

+Dùng giác hút hoặc dùng ống áp lên chỗ rạch,rồi hút (không nên nặn)

+Rửa vết thương bằng thuốc tím 5%

+Đưa ngay đến bệnh viện gần nhất 

+Bệnh nhân cần nằm yên tĩnh,không hoảng hốt,không được uống rượu.

4.

        Ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng vì noãn thai sinh không bị lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng.Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển,con non được nuôi bằng sữa mẹ,có sự bảo vệ của mẹ trong giai đoạn đầu đời,tỉ lệ sống sót của con non cao hơn 

5.*Có 9 bộ thú 

-Bộ thú huyệt:Thú mỏ vịt 

-Bộ thú túi:Kanguru,Koala

-Bộ dơi:Dơi ăn quả,dơi ăn sâu bọ

-Bộ cá voi:Cá voi,cá heo 

-Bộ ăn sâu bọ:Chuột chũi,chuốt chù

-Bộ gặm nhấm:Chuột đồng,sóc

-Bộ ăn thịt:Hổ,mèo,sói

-Bộ móng guốc:+Bộ voi:Voi

                         +Bộ guốc chẵn:Lợn 

                         +Bộ guốc lẻ:Trâu

-Bộ linh trưởng:Khỉ,vượn,tinh tinh

6.Trình bày sự tiến hoá của sinh sản hữu tính

-Thụ tinh ngoài->Thụ tinh trong

-Đẻ trứng->noãn thai sinh->Đẻ con

-Phôi phát triển có biến thái->Phát triển trực tiếp không có nhau thai->phát triển trực tiếp có nhau thai

-Con non không được nuôi dưỡng ->được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ,được   học tập của thích nghi với cuộc sống

7.Số loài động vật ở môi trường nhiệt đới cao hơn hẳn so với tất cả những môi trường địa lí khác trên Trái Đất vì

-Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng,ẩm tương đối ổn định,thích nghi với sự sống của nhiều loài sinh vật

-Lượng thực vật phong phú ,đa dạng cung cấp nguồn thức ăn cho nhiều nhóm động vật 

-Khu hệ sinh thái đa dạng ,nhiều kiểu môi trường sống 

8.Động vật quý hiếm là động vật có giá trị về nhiều mặt ,hiện nay có lượng đang giảm sút trong 10 năm trở lại đây 

*Có cấp độ đe dọa tuyệt chủng 

-Rất nguy cấp (CR):số lượng cá thể giảm 80%
 

-Nguy cấp(EN):Số lượng cá thể giảm 50%

-Sẽ nguy cấp(VU):Số lượng cá thể giảm 20%
 

-Ít nguy cấp:Đang được nuôi dưỡng ơi các khu bảo tồn vườn quốc gia 

6 tháng 5 2021

câu 1

  • Sự sinh sản:
    •  Thời điểm ếch sinh sản: cuối xuân, sau những trận mưa đầu hạ.
    • Ếch đực kêu "gọi ếch cái" để ghép đôi. Ếch cái cõng ếch đực trên lưng, ếch đực ôm ngang ếch cái, chúng tìm đến bờ nước để đẻ.
    • Ếch cái đẻ đến đâu, ếch đực ngồi trên tưới tinh tới đó. Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể nên được gọi là sự thụ tinh ngoài.
    • Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhày nổi trên mặt nước, trứng phát triển, nở thành nòng nọc.
  • Sự phát triển qua biến thái ở ếch:
    • Trứng ếch nở ra nòng nọc, sống trong nước.
    • Nòng nọc mọc 2 chi sau.
    • Nòng nọc mọc 2 chi trước.
    • Nòng nọc rụng đuôi trở thành ếch trưởng thành, có thể sống ở cả nước và trên cạn.

câu 2

Đa số loài chim kiếm mồi vào ban ngày còn đa số lưỡng cư không đuôi (có số loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư) đi kiếm ăn về ban đêm, tiêu diệt được một số lượng lớn sâu bọ, nên bổ sung cho hoạt động của chim vào ban ngày.

câu 3

Trên thực tế chỉ có khoảng 15% các loài rắn là có độc trên toàn thế giới, đa số còn lại không gây nguy hiểm cho con người. Có thể phân biệt rắn độc và rắn không độc dựa vào đặc điểm bên ngoài của chúng, nổi bật nhất là hai răng nanh độc lớn nằm ở vị trí cửa hàm trên. Chính vì vậy khi nạn nhân bị rắn độc cắn thường để lại vết thương có dấu móc độc đặc trưng tiêm dưới da hoặc tiêm vào bắp thịt.

Vết cắn của rắn độc có thể gây thương tích nặng và đôi khi khiến nạn nhân tử vong hoặc tàn phế. Nguy hiểm hơn, một số loại rắn hổ mang có khả năng phun nọc độc từ xa khiến nạn nhân bị tổn thương mắt và gây nhiễm độc toàn thân.

câu 4

Ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh là :

   - Thai sinh không bị lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng.

   - Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.

   - Con non được nuôi bằng sữa mẹ, có sự bảo vệ của mẹ trong giai đoạn đầu đời.

   - Tỷ lệ sống sót của con non cao hơn

câu 5

Bộ Thú túi:  Kanguru 

+ Bộ thú Huyệt: Thú mỏ vịt  
+ Bộ Dơi : dơi ăn hoa quả, dơi ăn sâu bọ:: 
+ Bộ cá voi: Cá voi, cá heo
+ Bộ ăn sâu bọ: chuột chù, chuột chũi
+ Bộ gặm nhấm: chuột đồng, sóc, nhím
+ Bộ ăn thịt: Hổ, mèo, sói
+ Các bộ móng guốc ( bộ guốc chẵn, bộ guốc lẻ, bộ voi) : voi, trâu, lợn

câu 6

Sự tiến hóa hình thức sinh sản hữu tính là: từ thụ tinh ngoài ->thụ tinh trong; từ đẻ nhiều trứng -> đẻ con; từ phôi phát triển qua biến thái -> trực tiếp (không có nhau thai)-> trực tiếp ( có nhau thai); từ không có tập tính bảo vệ trứng -> làm tổ ấp trứng -> đào hang, lót ổ; từ ấu trùng tự đi kiếm mồi -> nuôi con bằn sữa diều, mớm mồi -> nuôi con bằng sữa mẹ

câu 7

Số loài động vật ở môi trường nhiệt đới cao hơn hẳn so với tất cả những môi trường địa lí khác trên Trái đất vì:

- Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, ẩm tương đối ổn định, thích hợp với sự sống của nhiều loài sinh vật.

- Lượng thực vật phong phú, đa dạng cung cấp nguồn thức ăn cho nhiều nhóm động vật.

- Khu hệ sinh thái đa dạng, nhiều kiểu môi trường sống => phong phú và đa dạng các loài sinh vật

cấu tám


Động vật quý hiếm là những động vật có giá trị về những mặt sau: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu,... đồng thời nó phải là động vật hiện đang có số lượng giảm sút trong tự nhiên

có 4 cấp độ phân dạng động vật quý hiếm

6 tháng 5 2021

câu 1

  • Sự sinh sản:
    •  Thời điểm ếch sinh sản: cuối xuân, sau những trận mưa đầu hạ.
    • Ếch đực kêu "gọi ếch cái" để ghép đôi. Ếch cái cõng ếch đực trên lưng, ếch đực ôm ngang ếch cái, chúng tìm đến bờ nước để đẻ.
    • Ếch cái đẻ đến đâu, ếch đực ngồi trên tưới tinh tới đó. Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể nên được gọi là sự thụ tinh ngoài.
    • Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhày nổi trên mặt nước, trứng phát triển, nở thành nòng nọc.
  • Sự phát triển qua biến thái ở ếch:
    • Trứng ếch nở ra nòng nọc, sống trong nước.
    • Nòng nọc mọc 2 chi sau.
    • Nòng nọc mọc 2 chi trước.
    • Nòng nọc rụng đuôi trở thành ếch trưởng thành, có thể sống ở cả nước và trên cạn.

câu 2

Đa số loài chim kiếm mồi vào ban ngày còn đa số lưỡng cư không đuôi (có số loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư) đi kiếm ăn về ban đêm, tiêu diệt được một số lượng lớn sâu bọ, nên bổ sung cho hoạt động của chim vào ban ngày.

câu 3

Trên thực tế chỉ có khoảng 15% các loài rắn là có độc trên toàn thế giới, đa số còn lại không gây nguy hiểm cho con người. Có thể phân biệt rắn độc và rắn không độc dựa vào đặc điểm bên ngoài của chúng, nổi bật nhất là hai răng nanh độc lớn nằm ở vị trí cửa hàm trên. Chính vì vậy khi nạn nhân bị rắn độc cắn thường để lại vết thương có dấu móc độc đặc trưng tiêm dưới da hoặc tiêm vào bắp thịt.

Vết cắn của rắn độc có thể gây thương tích nặng và đôi khi khiến nạn nhân tử vong hoặc tàn phế. Nguy hiểm hơn, một số loại rắn hổ mang có khả năng phun nọc độc từ xa khiến nạn nhân bị tổn thương mắt và gây nhiễm độc toàn thân.

câu 4

Ưu điểm của sự thai sinh so với sự đẻ trứng và noãn thai sinh là :

   - Thai sinh không bị lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng.

   - Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp cho phát triển.

   - Con non được nuôi bằng sữa mẹ, có sự bảo vệ của mẹ trong giai đoạn đầu đời.

   - Tỷ lệ sống sót của con non cao hơn

câu 5

Bộ Thú túi:  Kanguru 

+ Bộ thú Huyệt: Thú mỏ vịt  
+ Bộ Dơi : dơi ăn hoa quả, dơi ăn sâu bọ:: 
+ Bộ cá voi: Cá voi, cá heo
+ Bộ ăn sâu bọ: chuột chù, chuột chũi
+ Bộ gặm nhấm: chuột đồng, sóc, nhím
+ Bộ ăn thịt: Hổ, mèo, sói
+ Các bộ móng guốc ( bộ guốc chẵn, bộ guốc lẻ, bộ voi) : voi, trâu, lợn

câu 6

Sự tiến hóa hình thức sinh sản hữu tính là: từ thụ tinh ngoài ->thụ tinh trong; từ đẻ nhiều trứng -> đẻ con; từ phôi phát triển qua biến thái -> trực tiếp (không có nhau thai)-> trực tiếp ( có nhau thai); từ không có tập tính bảo vệ trứng -> làm tổ ấp trứng -> đào hang, lót ổ; từ ấu trùng tự đi kiếm mồi -> nuôi con bằn sữa diều, mớm mồi -> nuôi con bằng sữa mẹ

câu 7

Số loài động vật ở môi trường nhiệt đới cao hơn hẳn so với tất cả những môi trường địa lí khác trên Trái đất vì:

- Môi trường nhiệt đới có khí hậu nóng, ẩm tương đối ổn định, thích hợp với sự sống của nhiều loài sinh vật.

- Lượng thực vật phong phú, đa dạng cung cấp nguồn thức ăn cho nhiều nhóm động vật.

- Khu hệ sinh thái đa dạng, nhiều kiểu môi trường sống => phong phú và đa dạng các loài sinh vật

cấu tám


Động vật quý hiếm là những động vật có giá trị về những mặt sau: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu,... đồng thời nó phải là động vật hiện đang có số lượng giảm sút trong tự nhiên

có 4 cấp độ phân dạng động vật quý hiếm

6 tháng 5 2021
Lê thị thanh nhàn

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

Bài tập Tất cả

6 tháng 5 2021
.Sự sinh sản và phát triển của ếch là: - Ếch phân tính và sinh sản cuối mùa xuân - Ếch cái đẻ trứng và ếch đực tưới tinh lên đấm trứng (thụ tinh ngoài) trứng được thụ tinh nở thành nồng nọc => Thành ếch con 2.Vì lượng lớn loài lưỡng cư không đuôi và các loài chim đều đi săn sâu bọ có hại. Lưỡng cư hoạt động về đêm nên không săn được các loài sâu bọ hoạt động vào ban ngày. Các loài chim thì hoạt động chủ yếu vào ban ngày nên không tiêu diệt được các loài sâu bọ hoạt động về đêm => Việc tiêu diệt sâu bọ của lưỡng cư bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày 3. Các bước sơ cứu khi bị rắn độc cắn là: - Dùng dao đã khử trùng rạch vết thương đến độ sâu của răng độc cấm vào chỗ cắn - Dùng giác hút hoặc ống áp lên chỗ rạch, rồi hút (không nên nặn) - Rửa vết thương bằng thuốc tím 5% - Đưa ngay đến bệnh viện gằn nhất - Bệnh nhân cần nằm yên tĩnh, không hoảng hốt, không được uống rượu 4. Ưu điểm của hiện tượng thai sinh so với đẻ trứng là: - Thai sinh không lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng khác. - Phôi được phát triển trong bụng mẹ ăn toàn, điều kiện sinh sống phù hợp với sự phát triển - Con non được nuôi bằng sữa mẹ, không phụ thuộc vào lượng thức ăn tự nhiên 5. Các bộ thú đã học là: - Bộ thú huyệt: thú mỏ vịt - Bộ thú túi: koala, kanguru - Bộ dơi: dơi ăn sâu bọ - Bộ cá voi: cá voi: cá heo - Bộ ăn sâu bọ: chuột chù, chuột chũi - Bộ gặm nhấm: sóc, nhím - Bộ ăn thịt: hổ, sư tử, mèo - Bộ mống guốc: + Bộ guốc chẵn: trâu, bò, lợn + Bộ guốc lẽ: ngựa, tê giác + Bộ voi: voi - Bộ linh trưởng: khỉ, vượn, tinh tinh 6.Sự tiến hóa của sinh sản hữu tính là: - Thụ tinh ngoài-> thụ tinh trong - Đẻ nhiều trứng-> đẻ ít trứng-> đẻ con - Phôi phát triển có biến thái-> phát triển trực tiếp không có nhau thai-> phát triển trực tiếp có nhau thai - Con non không được nuôi dưỡng-> được nuôi bằng sữa mẹ-> được học tập thích nghi với đời sống 7.Môi trường nhiệt đới có khí hậu nong, ấm tương đối ổn định, thích hợp với sự sống của mọi loài sinh vật - Lượng thực vật phong phú, đa dạng cung cấp nguồn thức ăn cho nhiều nhóm động vật - Khu hệ sinh thái đa dạng, nhiều kiểu môi trường sống => Phong phức và đa dạng các loài động vật 8.Động vật quý hiếm là động vật có giá trị về nhiều mặt: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu, công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu,... hiện nay có số lượng đang giảm sút trong 10 năm trở lại - Các cấp độ phân biệt loại động vật quý hiếm: + Rất nguy cấp(CR) số lượng cá thể giảm 80% + Nguy cấp(EN) số lượng cá thể giảm sút 50% + Sẽ nguy cấp(VU) số lượng cá thể giảm sút 20% + Ít nguy cấp(LR) được nuôi hoặc bảo tồn
6 tháng 5 2021
.Sự sinh sản và phát triển của ếch là: - Ếch phân tính và sinh sản cuối mùa xuân - Ếch cái đẻ trứng và ếch đực tưới tinh lên đấm trứng (thụ tinh ngoài) trứng được thụ tinh nở thành nồng nọc => Thành ếch con 2.Vì lượng lớn loài lưỡng cư không đuôi và các loài chim đều đi săn sâu bọ có hại. Lưỡng cư hoạt động về đêm nên không săn được các loài sâu bọ hoạt động vào ban ngày. Các loài chim thì hoạt động chủ yếu vào ban ngày nên không tiêu diệt được các loài sâu bọ hoạt động về đêm => Việc tiêu diệt sâu bọ của lưỡng cư bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày 3. Các bước sơ cứu khi bị rắn độc cắn là: - Dùng dao đã khử trùng rạch vết thương đến độ sâu của răng độc cấm vào chỗ cắn - Dùng giác hút hoặc ống áp lên chỗ rạch, rồi hút (không nên nặn) - Rửa vết thương bằng thuốc tím 5% - Đưa ngay đến bệnh viện gằn nhất - Bệnh nhân cần nằm yên tĩnh, không hoảng hốt, không được uống rượu 4. Ưu điểm của hiện tượng thai sinh so với đẻ trứng là: - Thai sinh không lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như các động vật có xương sống đẻ trứng khác. - Phôi được phát triển trong bụng mẹ ăn toàn, điều kiện sinh sống phù hợp với sự phát triển - Con non được nuôi bằng sữa mẹ, không phụ thuộc vào lượng thức ăn tự nhiên 5. Các bộ thú đã học là: - Bộ thú huyệt: thú mỏ vịt - Bộ thú túi: koala, kanguru - Bộ dơi: dơi ăn sâu bọ - Bộ cá voi: cá voi: cá heo - Bộ ăn sâu bọ: chuột chù, chuột chũi - Bộ gặm nhấm: sóc, nhím - Bộ ăn thịt: hổ, sư tử, mèo - Bộ mống guốc: + Bộ guốc chẵn: trâu, bò, lợn + Bộ guốc lẽ: ngựa, tê giác + Bộ voi: voi - Bộ linh trưởng: khỉ, vượn, tinh tinh 6.Sự tiến hóa của sinh sản hữu tính là: - Thụ tinh ngoài-> thụ tinh trong - Đẻ nhiều trứng-> đẻ ít trứng-> đẻ con - Phôi phát triển có biến thái-> phát triển trực tiếp không có nhau thai-> phát triển trực tiếp có nhau thai - Con non không được nuôi dưỡng-> được nuôi bằng sữa mẹ-> được học tập thích nghi với đời sống 7.Môi trường nhiệt đới có khí hậu nong, ấm tương đối ổn định, thích hợp với sự sống của mọi loài sinh vật - Lượng thực vật phong phú, đa dạng cung cấp nguồn thức ăn cho nhiều nhóm động vật - Khu hệ sinh thái đa dạng, nhiều kiểu môi trường sống => Phong phức và đa dạng các loài động vật 8.Động vật quý hiếm là động vật có giá trị về nhiều mặt: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu, công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu,... hiện nay có số lượng đang giảm sút trong 10 năm trở lại - Các cấp độ phân biệt loại động vật quý hiếm: + Rất nguy cấp(CR) số lượng cá thể giảm 80% + Nguy cấp(EN) số lượng cá thể giảm sút 50% + Sẽ nguy cấp(VU) số lượng cá thể giảm sút 20% + Ít nguy cấp(LR) được nuôi hoặc bảo tồn
13 tháng 1 2022

Câu 29:   Phát biểu nào dưới đây về đặc điểm chung của lớp Sâu bọ là sai?

A. Cơ thể chia làm ba phần rõ ràng: đầu, ngực và bụng.

B. Có nhiều hình thức phát triển biến thái khác nhau.

C. Vỏ cơ thể bằng pectin, vừa là bộ xương ngoài, vừa là chiếc áo ngụy trang của chúng.

D. Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

13 tháng 1 2022

B NHA

HT

Câu 1[NB] : Chức năng của tế bào gai ở thủy tức là :?A. Hấp thu chất dinh dưỡng. C. Tham gia vào hoạt động bắt mồi.B. Tiết chất để tiêu hóa thức ăn.D. Giúp cơ thể di chuyển.Câu 2[VD]: Trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều là do :? A. Trâu bò thường làm việc ở các ruộng ngập nước.B. Ngâm mình tắm mát ở nước bẩn.C. Trâu, bò ăn rau, cỏ không được sạch, có kén sán.D. Uống nước...
Đọc tiếp

Câu 1[NB] : Chức năng của tế bào gai ở thủy tức là :?

A. Hấp thu chất dinh dưỡng.

C. Tham gia vào hoạt động bắt mồi.

B. Tiết chất để tiêu hóa thức ăn.

D. Giúp cơ thể di chuyển.

Câu 2[VD]: Trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều là do :?

A. Trâu bò thường làm việc ở các ruộng ngập nước.

B. Ngâm mình tắm mát ở nước bẩn.

C. Trâu, bò ăn rau, cỏ không được sạch, có kén sán.

D. Uống nước có nhiều ấu trùng sán.

Câu 3[VDC]: Động vật đa dạng phong phú nhất ở vùng nào?

A. Vùng ôn đới

C. Vùng Nam cực

B. Vùng Bắc cực

D. Vùng nhiệt đới

Câu 4 [NB]: Ruột khoang có số lượng khoảng?

A. 20.000 loài

B. 15.000 loài

C. 10.000 loài

D. 5.000 loài

Câu 5 [NB]: Động vật sau đây được xếp vào lớp trùng chân giả là :?

A. Trùng giày.

C. Trùng roi.

B. Trùng biến hình.

D. Tập đoàn vôn vốc.

Câu 6 [VDC]. Bộ phận nào giúp trùng roi xanh có khả năng tự dưỡng?

A. Nhân     

B. Điểm mắt         

C. Hạt diệp lục     

D. Hạt dự trữ

Câu 7 [NB]: Trùng biến hình không có bào quan nào sau đây?

A. Lông bơi                             

C. Nhân

B. Không bào co bóp               

D. Không bào tiêu hóa

Câu 8 [NB]: Trùng giày sinh sản vô tính như thế nào?

A. Tiếp hợp                            

C. Tạo bào tử

B. Mọc chồi                            

D. Phân đôi theo chiều ngang

Câu 9 [VD]: Khi nói về trùng kiết lị, khẳng định nào sau đây sai?

A. Trùng kiết lị dinh dưỡng theo kiểu thực bào (nuốt hồng cầu của người)

B. Trùng kiết lị giống trùng biến hình, chỉ khác ở chỗ chân giả ngắn

C. Khi mắc bệnh kiết lị, bệnh nhân có triệu trứng đau bụng, đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhày như nước mũi

D. Bào xác của trùng kiết lị (ngoài tự nhiên) có thể bám vào cơ thể muỗi Anôphen, truyền qua máu gây bệnh cho nhiều người

Câu 10 [NB]: Sự sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi ở thủy tức nước ngọt có đặc điểm:?

A. Chồi con không tách rời khỏi cơ thể mẹ

B. Chồi con khi tự kiếm được thức ăn thì tách rời khỏi cơ thể mẹ

C. Chồi con mới sinh ra đã tách khỏi cơ thể mẹ

D. Chồi con và cơ thể mẹ có khoang tiêu hóa thông với nhau

Câu 11 [VD]: Khi nói về mối quan hệ giữa hải quỳ và tôm ở nhờ, khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Trong mối quan hệ này chỉ có hải quỳ được lợi

B. Trong mối quan hệ này chỉ có tôm ở nhờ được lợi

C. Hải quỳ và tôm ở nhờ đều mang lại lợi ích cho nhau

D. Sự phát triển của hải quỳ kìm hãm sự phát triển của tôm ở nhờ

Câu 12[NB]: Trùng roi di chuyển bằng cách?
A. Uốn lượn         

B.  Sâu đo            

C. Xoáy roi vào nước     

D. Co dãn cơ thể
Câu 13
[VD]: Động vật nguyên sinh sống kí sinh trong cơ thể người và động vật là:
A. Trùng roi         

B. Trùng kiết lị     

C. Trùng giày       

D.  Tất cả đều đúng
Câu 14
[NB]: Động vật nguyên sinh di chuyển bằng chân giả là:?
A. Trùng roi         

B.  Tập đoàn vôn vốc     

C. Trùng biến hình.        

D. Trùng lỗ
Câu 15
[NB]: Nơi kí sinh của trùng sốt rét là:?
A. Phổi người;  

 B.  Ruột động vật;    

C. Máu người;  

D.  Khắp mọi nơi trong cơ thể.
Câu 16 [NB]: Trùng sốt rét di chuyển bằng cơ quan nào?

A. Bằng roi bơi                                                       

B. Bằng lông bơi

C. Không có bộ phận di chuyển                             

D. Cả A và B

Câu 17 [NB]: Nơi kí sinh của trùng kiết lị là: ?
A. Bạch cầu            

B.  Ruột người           

C. Hồng cầu                

D.  Máu
Câu 18
[NB]: Hình thức sinh sản của trùng biến hình là:?
A. Phân đôi theo chiều ngang.   

B.  Phân đôi theo chiều dọc.         

C. Tiếp hợp.                                     

D. Phân đôi
Câu 19
[NB]: Trùng kiết lị giống với trùng biến hình ?
A. Có di chuyển tích cực.                  

B.  Hình thành bào xác.           

C. Có chân giả                                  

D. Có cùng kích thước
Câu 20
[VD]: Trùng sốt rét có lối sống: ?
A. Bắt mồi.          

B. Tự dưỡng.          

C. Kí sinh.           

D.  Tự dưỡng và bắt mồi.

Câu 21[NB]: Sán lá máu thường sống kí sinh ở bộ phận nào trong cơ thể động vật?

A. Ruột già.         

B. Ruột non.         

C. Dạ dày.     

D. Máu.

Câu 22[VD]: Thân loại sinh vật nào sau đây có mắt và long bơi tiêu giảm và phát triển giác bám, cơ quan sinh sản?

A. Sán lá gan.                

B. Sán dây.

C. Sán lá máu.               

D. Sán bã trầu.

Câu 23[VDC]: Hiện tượng bện nhân đau mỏi cơ thể, sốt rét,cơ thể mệt mỏi, là triệu chứng của bệnh ?

A. bệnh táo bón.  

B. bệnh sốt rét.     

C. bệnh kiết lị.      

D. bệnh dạ dày.

Câu 24[VD]: Để phòng tránh bệnh sốt rét chúng ta cần làm gì?

A. Ăn uống hợp vệ sinh.

B. Mắc màn khi đi ngủ.  

C. Ăn chin uống sôi.    

D. Uống nhiều nước.

Câu 25[VDC]: Đâu là ấu trùng của sán dây khi ở trong cơ thể động vật ?

A.Sán gạo

B.Sán lá máu

C.Sán lá gan

D.Giun tròn

1
24 tháng 10 2021

cần những thần đồng help , help tui ik mai thi rùi

Câu 1 [NB]: Cấu tạo thành cơ thể của Thuỷ tức gồm?A. Một lớp tế bào.          B.  Hai lớp tế bào, giữa hai lớp tế bào là tầng keo mỏng.C. Ba lớp tế bào xếp xít nhau.   D. Gồm nhiều lớp tế bào, xen kẽ các tầng keo mỏng.Câu 2[NB]: Thuỷ tức tự vệ và bắt mồi nhờ loại tế bào?A. Tế bào hình sao.                                               B.  Tế bào...
Đọc tiếp

Câu 1 [NB]: Cấu tạo thành cơ thể của Thuỷ tức gồm?
A. Một lớp tế bào.         

B.  Hai lớp tế bào, giữa hai lớp tế bào là tầng keo mỏng.
C. Ba lớp tế bào xếp xít nhau.  

D. Gồm nhiều lớp tế bào, xen kẽ các tầng keo mỏng.
Câu 2
[NB]: Thuỷ tức tự vệ và bắt mồi nhờ loại tế bào?
A. Tế bào hình sao.                                              

B.  Tế bào hình túi có gai cảm giác.
C. Tế bào có hai roi và không bào tiêu hoá.           

D. Tế bào gai.
Câu 3
[NB]: Thuỷ tức sinh sản bằng hình thức nào ?
A. Thuỷ tức sinh sản vô tính đơn giản.         

B.  Thuỷ tức sinh sản hữu tính.
C. Thuỷ tức sinh sản kiểu tái sinh.               

D.  Thuỷ tức vừa sinh sản vô tính vừa hữu tính và có khả năng tái sinh.
Câu 4
[NB]: Hải quỳ có lối sống?
A. Bơi tự do.                                                         

B. Trôi nổi.
C. Sống bám.                                                       

D.  Tập đoàn.
Câu 5
[NB]: Sứa là loài động vật không xương ,sống ăn…:?
A. Thịt .               

B.  Cây thuỷ sinh.         

C. Động vật nguyên sinh.                  

D. Rong tảo biển.
Câu 6
[VDC]: Mối quan hệ cộng sinh giữa Tôm và Hải quỳ là gì ?
A. Cả hai đều có lợi.                

B. Tôm có lợi, Hải quy bị hại.
C.
Hải quỳ có lợi, Tôm bị hại.                      

D.Cả hai đều có hại.
Câu 7
[NB]: Cơ thể của Sứa có dạng?
A. Hình trụ.         

B.  Hình dù.         

C. Hình cầu.         

D.  Hình que.                               
Câu 8
[NB]: Sán lá gan được xếp chung vào ngành giun dẹp vì: ?

A. Chúng có lối sống kí sinh.                                

B. Chúng đều là sán.

C. Chúng có cơ thể dẹp, đối xứng hai bên.             

D. Chúng có lối sống tự do.

Câu 9 [NB]: Đặc điểm của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh là:?

A. Lông bơi phát triển                

B. Mắt phát triển

C. Giác bám phát triển               

D. Tất cả các đặc điểm trên.

Câu 10[NB] : Chức năng của tế bào gai ở thủy tức là :?

A. Hấp thu chất dinh dưỡng.

C. Tham gia vào hoạt động bắt mồi.

B. Tiết chất để tiêu hóa thức ăn.

D. Giúp cơ thể di chuyển.

Câu 11[VD]: Trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều là do :?

A. Trâu bò thường làm việc ở các ruộng ngập nước.

B. Ngâm mình tắm mát ở nước bẩn.

C. Trâu, bò ăn rau, cỏ không được sạch, có kén sán.

D. Uống nước có nhiều ấu trùng sán.

Câu 12[VDC]: Động vật đa dạng phong phú nhất ở vùng nào?

A. Vùng ôn đới

C. Vùng Nam cực

B. Vùng Bắc cực

D. Vùng nhiệt đới

Câu  13 [NB]: Ruột khoang có số lượng khoảng?

A. 20.000 loài

B. 15.000 loài

C. 10.000 loài

D. 5.000 loài

Câu 14 [NB]: Động vật sau đây được xếp vào lớp trùng chân giả là :?

A. Trùng giày.

C. Trùng roi.

B. Trùng biến hình.

D. Tập đoàn vôn vốc.

Câu 15 [VDC]. Bộ phận nào giúp trùng roi xanh có khả năng tự dưỡng?

A. Nhân     

B. Điểm mắt         

C. Hạt diệp lục     

D. Hạt dự trữ

Câu 16 [NB]: Trùng biến hình không có bào quan nào sau đây?

A. Lông bơi                             

C. Nhân

B. Không bào co bóp               

D. Không bào tiêu hóa

Câu 17[NB]: Trùng giày sinh sản vô tính như thế nào?

A. Tiếp hợp                            

C. Tạo bào tử

B. Mọc chồi                            

D. Phân đôi theo chiều ngang

Câu 18 [VD]: Khi nói về trùng kiết lị, khẳng định nào sau đây sai?

A. Trùng kiết lị dinh dưỡng theo kiểu thực bào (nuốt hồng cầu của người)

B. Trùng kiết lị giống trùng biến hình, chỉ khác ở chỗ chân giả ngắn

C. Khi mắc bệnh kiết lị, bệnh nhân có triệu trứng đau bụng, đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhày như nước mũi

D. Bào xác của trùng kiết lị (ngoài tự nhiên) có thể bám vào cơ thể muỗi Anôphen, truyền qua máu gây bệnh cho nhiều người

Câu 19 [NB]: Sự sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi ở thủy tức nước ngọt có đặc điểm:?

A. Chồi con không tách rời khỏi cơ thể mẹ

B. Chồi con khi tự kiếm được thức ăn thì tách rời khỏi cơ thể mẹ

C. Chồi con mới sinh ra đã tách khỏi cơ thể mẹ

D. Chồi con và cơ thể mẹ có khoang tiêu hóa thông với nhau

Câu 20 [VD]: Khi nói về mối quan hệ giữa hải quỳ và tôm ở nhờ, khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Trong mối quan hệ này chỉ có hải quỳ được lợi

B. Trong mối quan hệ này chỉ có tôm ở nhờ được lợi

C. Hải quỳ và tôm ở nhờ đều mang lại lợi ích cho nhau

D. Sự phát triển của hải quỳ kìm hãm sự phát triển của tôm ở nhờ

Câu 21[NB] : Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh:?

A. Gây bệnh cho người và động vật khác.

B. Di chuyển bằng tua.

C. Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhiệm mọi chức năng sống.

D. Sinh sản hữu tính.

Câu 22[NB]:Cấu Hải quỳ không có bộ phận nào sau đây?

A. Miệng.            

B. Tua miệng.                

C. Đế bám.    

D. Lục lạp.

Câu 23[VD]: Thân loại sinh vật nào sau đây có hang trăm đốt sán, mỗi đốt sán đều mang một cơ quan sinh dục lưỡng tính?

A. Sán lá gan.                

B. Sán dây.

C. Sán lá máu.               

D. Sán bã trầu.

Câu 24[VDC]. Hiện tượng bện nhân đau bụng đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhày như nước mũi là triệu chứng ?

A. bệnh táo bón.  

B. bệnh sốt rét.     

C. bệnh kiết lị.      

D. bệnh dạ dày.

Câu 25[VD]. Hóa thạch san hô có thể dùng để làm gì?

A. Ăn uống cho con người.      

B. Làm chỉ thị tầng địa chất .   

C.Làm thức ăn cho các loaig giáp xác.    

D.Làm ghế đá.

1
24 tháng 10 2021

cần những thần đồng help , help tui ik mai thi rùi

Câu 7: Trùng roi thường tìm thấy ở đâu?A. Trong cơ thể người.                             B. Trong nước.C. Trong đất khô.                                    D. Trong không khí.Câu 8: Trùng roi khác thực vật ở những điểm nào?A. Tự dưỡng         B. Có khả năng di chuyển    C. Có cấu tạo tế bào         D. Có diệp lụcCâu 9: Trùng roi có màu xanh...
Đọc tiếp

Câu 7: Trùng roi thường tìm thấy ở đâu?

A. Trong cơ thể người.                             B. Trong nước.

C. Trong đất khô.                                    D. Trong không khí.

Câu 8: Trùng roi khác thực vật ở những điểm nào?

A. Tự dưỡng         B. Có khả năng di chuyển    C. Có cấu tạo tế bào         D. Có diệp lục

Câu 9: Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ

A. Sắc tố ở màng cơ thể                           B. Màu sắc của hạt diệp lục

C. Sự trong suốt của màng cơ thể            D. Màu sắc của điểm mắt

Câu 10: Phương thức dinh dưỡng chủ yếu của trùng roi xanh là

A. Hoá tự dưỡng.    

B. Quang dị dưỡng. 

C. Quang tự dưỡng.

D. Hoá dị dưỡng.

Câu 11: Sinh sản của trùng roi là

A. Vô tính          

B. Hữu tính        

C. Vừa vô tính vừa hữu tính

D. Không sinh sản

Câu 12: Hình thức sinh sản của tập đoàn trùng roi là

A. Vô tính                                                B. Hữu tính

C. Vừa vô tính vừa hữu tính                    D. Không sinh sản

Câu 13: Vị trí của điểm mắt trùng roi là

A. Gần gốc roi                                         B. Trong nhân

C. Trên các hạt diệp lục                           D. Trên các hạt dự trữ

Câu 14: Sự khác nhau về nhân của trùng giày và trùng biến hình là

A. Trùng biến hình có 2 nhân, trùng giày có 1 nhân.

B. Trùng biến hình có 1 nhân, trùng giày có 3 nhân.

C. Trùng biến hình có 1 nhân, trùng giày có 2 nhân.

D. Trùng biến hình có 2 nhân, trùng giày có 3 nhân.

Câu 15: Trong các phát biểu sau phát biểu nào sai?

A. Trùng biến hình luôn biến đổi hình dạng.

B. Trùng biến hình có lông bơi hỗ trợ di chuyển.

C. Trùng giàu di chuyển nhờ lông bơi.            

D. Trùng giày có dạng dẹp như đế giày.

Câu 16: Trong các đặc điểm nào dưới đây có cả ở trùng giày, trùng roi và trùng biến hình?

A. Có khả năng tự dưỡng.                        B. Cơ thể luôn biến đổi hình dạng.

C. Di chuyển nhờ lông bơi.                      D. Cơ thể có cấu tạo đơn bào.

Câu 17: Dưới đây là 4 giai đoạn trùng biến hình bắt mồi và tiêu hoá mồi:

(1): Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh.

(2): Lập tức hình thành chân giả thứ hai vây lấy mồi.

(3): Không bào tiêu hoá tạo thành bao lấy mồi, tiêu hoá mồi nhờ dịch tiêu hoá.

(4): Khi một chân giả tiếp cận mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ…).

Em hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo trình tự hợp lý?

A. (4) - (1) - (2) - (3).                               

B. (3) - (2) - (1) - (4).                               

C. (4) - (2) - (1) - (3).                               

D. (4) - (3) - (1) - (2).

Câu 18: Trong các động vật nguyên sinh sau, loài động vật nào có hình thức sinh sản tiếp hợp?

A. Trùng giày.        

B. Trùng kiết lị.      

C. Trùng roi xanh.  

D. Trùng biến hình.

Câu 19: Trong các động vật nguyên sinh sau, động vật nào có cấu tạo đơn giản nhất?

A. Trùng roi.           

B. Trùng bánh xe.   

C. Trùng giày.        

D. Trùng biến hình.

Câu 20: So với trùng biến hình chất bã được thải từ bất cứ vị trí nào trên cơ thể, trùng giày thải chất bã qua

A. Không bào co bóp.                          

B. Lỗ thoát ở thành cơ thể.

C. Bất cứ vị trí nào trên cơ thể như ở trùng biến hình. 

D. Không bào tiêu hoá.

Câu 21: Lông bơi của trùng giày có những vai trò gì trong những vai trò sau?

1. Di chuyển.  

2. Dồn thức ăn về lỗ miệng. 

3. Tấn công con mồi.

4. Nhận biết các cá thể cùng loài.

Phương án đúng là:

A. 1, 2.                     B. 2, 3.                     C. 3, 4.                     D. 1, 4.

Câu 22: Nhóm động vật nguyên sinh nào dưới đây có chân giả?

A. Trùng giày và trùng kiết lị.                 

B. Trùng biến hình và trùng roi xanh.

C. Trùng biến hình và trùng kiết lị.         

D. Trùng roi xanh và trùng giày.

Câu 23: Trùng sốt rét lây nhiễm sang cơ thể người qua vật chủ trung gian nào?

A. Muỗi Anôphen (Anopheles).

B. Muỗi Mansonia.

C. Muỗi Culex.                                       

D. Muỗi Aedes.

Câu 24: Trong điều kiện tự nhiên, bào xác trùng kiết lị có khả năng tồn tại trong bao lâu?

A. 6 tháng.               B. 9 tháng.               C. 12 tháng.             D. 3 tháng.

Câu 25: Vật chủ trung gian thường thấy của trùng kiết lị là gì?

A. Muỗi.                 

B. Cá.                     

C. Ốc.                     

D. Ruồi, nhặng.

Câu 26: Dưới đây là các giai đoạn kí sinh của trùng sốt rét trong hồng cầu người:

(1): Trùng sốt rét sử dụng hết chất nguyên sinh trong hồng cầu, sinh sản vô tính cho nhiều cá thể mới.         

(2): Trùng sốt rét chui vào kí sinh ở hồng cầu.

(3): Trùng sốt rét phá vỡ hồng cầu để chui ra ngoài tiếp tục vòng đời kí sinh mới.

Hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo trình tự hợp lí.

A. (2) → (1) → (3). 

B. (1) → (2) → (3). 

C. (3) → (2) → (1). 

D. (2) → (3) → (1).

Câu 27: Trong các phương pháp sau, phương pháp nào được dùng để phòng chống bệnh sốt rét?

1. Ăn uống hợp vệ sinh.    

2. Mắc màn khi ngủ. 

3. Rửa tay sạch trước khi ăn.

4. Giữ vệ sinh nơi ở, phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh.

Phương án đúng là

A. 1; 2.                     B. 2; 3.                     C. 2; 4.                     D. 3; 4.

Câu 28: Trong các biện pháp sau, biện pháp nào giúp chúng ta phòng tránh được bệnh kiết lị?

A. Mắc màn khi đi ngủ.                           B. Ăn uống hợp vệ sinh.

C. Đậy kín các dụng cụ chứa nước.          D. Diệt bọ gậy.

Câu 29: Vị trí kí sinh của trùng kiết kị trong cơ thể người là

A. Trong máu.        

B. Khoang miệng.   

C. Ở gan.                

D. Ở thành ruột.

Câu 30: Động vật nguyên sinh có vai trò nào dưới đây?

A. Thức ăn cho các động vật lớn.

B. Chỉ thị địa tầng, góp phần cấu tạo vỏ Trái Đất.

C. Chỉ thị độ sạch của môi trường nước.

D. Cả 3 phương án trên đều đúng.

Câu 31: Động vật đơn bào nào dưới đây có lớp vỏ bằng đá vôi?

A. Trùng biến hình.    B. Trùng lỗ.    C. Trùng sốt rét.            D. Trùng kiết lị.

Câu 32: Phát biểu nào sau đây về động vật nguyên sinh là sai?

A. Sống trong nước, đất ẩm hoặc trong cơ thể sinh vật.

B. Không có khả năng sinh sản vô tính.

C. Cấu tạo đơn bào.   

D. Kích thước hiển vi.

Câu 33: Động vật đơn bào nào dưới đây sống tự do ngoài thiên nhiên?

A. Trùng biến hình.    

B. Trùng kiết lị. 

C. Trùng sốt rét.                                     

D. Trùng bệnh ngủ.

Câu 34: Phát biểu nào sau đây về động vật nguyên sinh là đúng?

A. Cơ thể có cấu tạo đơn bào.                 

B. Chỉ sống kí sinh trong cơ thể người.

C. Không có khả năng sinh sản.             

D. Hình dạng luôn biến đổi.

Câu 35: Nhóm nào sau đây gồm toàn những động vật đơn bào gây hại?

A. Trùng giày, trùng kiết lị, trùng lỗ.       

B. Trùng sốt rét, trùng roi xanh, trùng biến hình.

C. Trùng giày, trùng biến hình, trùng roi xanh.

D. Trùng biến hình, trùng sốt rét, trùng kiết lị.

Câu 36: Động vật nguyên sinh sống kí sinh thường có đặc điểm nào?

A. Sinh sản vô tính với tốc độ nhanh.

B. Cơ quan di chuyển thường tiêu giảm hoặc kém phát triển.

C. Dinh dưỡng theo kiểu hoại sinh.

D. Cả 3 phương án trên đều đúng.

Gíup mik với, CẦN GẤP!!

0
21 tháng 3 2022

Đáp án : D . đẻ trứng , có tuyến sữa

Chắc vậy đó 

22 tháng 3 2022

Chắc là D đó

26 tháng 3 2022

B

Vì:

A: Tập tính này chỉ có ở bộ thú túi.

B: Đúng.

C: Thỏ cx chủ yếu kiếm ăn vào ban đêm.

D: Chi sau của thỏ chỉ giúp chúng di chuyển chứ ko đào hang, nv đào hang là của chi trc.

26 tháng 3 2022

Chọn B nha

Câu 1. Da khô, có vảy sừng của Bò sát có ý nghĩa là: A. Giúp giảm sự thoát hơi nước.B. Giúp di chuyển dễ dàng hơn.C. Giúp bắt mồi dễ dàng hơn.D. Giúp tự vệ tốt hơn. Câu 2. Khi nói về sự sinh trưởng và phát triển của thằn lằn, phát biểu nào sau đây không đúng?A. số lượng trứng nhiều, thụ tinh ngoài.B. trứng phát triển hoàn toàn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.C. quá trình lớn...
Đọc tiếp

Câu 1. Da khô, có vảy sừng của Bò sát có ý nghĩa là:

 

A. Giúp giảm sự thoát hơi nước.
B. Giúp di chuyển dễ dàng hơn.
C. Giúp bắt mồi dễ dàng hơn.
D. Giúp tự vệ tốt hơn.

 

Câu 2. Khi nói về sự sinh trưởng và phát triển của thằn lằn, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. số lượng trứng nhiều, thụ tinh ngoài.

B. trứng phát triển hoàn toàn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

C. quá trình lớn lên phải lột xác nhiều lần.

D. thụ tinh trong, số lượng trứng đẻ ít.

Câu 3. Loài động vật nào dưới đây có đuôi dài, ưa sống ở những nơi khô ráo, thích phơi nắng, có tập tính bò sát thân và đuôi vào đất?

 

A. cá cóc Tam Đảo.

B. thạch sùng.

C. thằn lằn bóng đuôi dài.

D. ếch đồng.

 

Câu 4: Ngành động vật có xương sống gồm các lớp: 

A. cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.             B. cá, lưỡng cư, bò sát, giáp xáC.  

C. cá ,lưỡng cư ,bò sát sâu bọ.                    D. bò sát, chim, thú.

Câu 5: Đâu là tập tính của thằn lằn bóng đuôi dài?

A. Làm tổ.                B. Thích phơi nắng.    C. Ghép đôi.             D. Chăm sóc con non.

Câu 6: Đâu là đặc điểm da của bò sát?

A. Da trần ẩm ướt.                                       B. Da khô phủ lông vũ.          

C. Da khô phủ lông mao.                             D. Da khô phủ vảy sừng.

Câu 7: Động vật nào phát triển có biến thái?

A. Ếch đồng.            B. Chim bồ câu.          C. Thằn lằn bóng.   D. Thỏ.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây về ếch đồng là sai?

A. Thường bắt gặp được ở những nơi khô cằn.   B. Thức ăn thường là sâu bọ, cua, cá con, giun, ốc

C. Thường ẩn mình trong hang vào mùa đông.   D. Là động vật biến nhiệt.

Câu 9: Hiện tượng ếch đồng quanh quẩn bên bờ nước có ý nghĩa gì?

A. Giúp chúng dễ săn mồi.  B. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc hô hấp qua da.

C. Giúp lẩn trốn kể thù.                   D. Giúp chúng có điều kiện để bảo vệ trứng và con non.

Câu 10: Nguyên nhân sự diệt vong của những bò sát cỡ lớn:

A. Do không thích nghi với điều kiện sống lạnh đột ngột và thiếu thức ăn.

B. Do cơ thể quá lớn không có nơi trú rét.

C. Do sự xuất hiện của chim và thú cạnh tranh.

D. Cả a, b, c đều đúng.

Câu 11: Trong các đại diện sau, đại diện nào không thuộc lớp Lưỡng cư?

A. Ễnh ương.             B. Cá chuồn.              C. Cá cóc Tam Đảo.                         D. Cá cóc Nhật Bản.

Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sinh sản của ếch đồng?

            A. Ếch đồng cái đẻ con, ếch đồng đực không có cơ quan giao phối.

            B. Ếch đồng đực không có cơ quan giao phối, thụ tinh trong.

            C. Ếch đồng cái đẻ trứng, trứng được thụ tinh ngoài.

            D. Ếch đồng đực có cơ quan giao phối, thụ tinh ngoài.

1
4 tháng 3 2022

1. A

2.A

3.C

4.A

5.D

6.B

7.A

8.A

9.B

10.D

11.B

12.C

7 tháng 4 2017

Đa số loài chim kiếm mồi vào ban ngày còn đa số lưỡng cư không đuôi (có số loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư) đi kiếm ăn về ban đêm, tiêu diệt được một số lượng lớn sâu bọ, nên bổ sung cho hoạt động của chim vào ban ngày.

15 tháng 4 2017

Đa sô" loài chim kiếm mồi vào ban ngày còn đa số lưỡng cư không đuôi (có số loài lớn nhất trong lớp Lưỡng cư) đi kiếm ăn về ban đêm, tiêu diệt được một số lượng lớn sâu bọ, nên bổ sung cho hoạt động của chim vào ban ngày.