Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Thiên nhiên Việt Nam phân hoá rõ rệt theo trục Bắc – Nam. Từ Bắc xuống Nam, nhiệt độ trung bình tăng dần, biên độ nhiệt giảm và mùa đông bớt rét. Miền Bắc có khí hậu gó mùa ẩm với bốn mùa rõ rệt: mùa hè nóng mưa, mùa đông lạnh khô. Cảnh quan gắn với rặng nỗi địch, ruộng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày. Miền Trung bị chia cắt bởi dãy Trường Sơn, khí hậu khô nóng phía Tây, mùa mưa đến muộn và thường có bão; ven biển ẩm hơn do gó mùa đầu xuân. Rặng thường là rặng khôa, đất nghèo dinh dưỡng. Miền Nam mang tính nhiệt đới gần xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao và ổn định, thời tiết phân hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Cảnh quan có rặng nước xanh quanh năm, đất phằng phù sa màu mỡ rất thích hợp trồng lúa, hoa quả và cây công nghiệp nhiệt đới. Ngoài ra thiên nhiên còn thay đổi theo hướng tây–đông vì ảnh hưởng của gó, địa hình, tạo nên cảnh quan phong phú.
Khí hậu Việt Nam thay đổi từ Bắc xuống Nam do lãnh thổ kéo dài, địa hình chia cắt và ảnh hưởng của biển. Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) thuộc khí hậu nhiệt đối gó mùa có mùa đông lạnh. Thời tiết chia rõ bốn mùa: mùa xuân ẩm, hè nóng mưa nhiều, thu hanh khô và mùa đông lạnh khô (có lúc rét đậm). Khu vực ven biển Bắc Bộ có sóng thần và bão hoành hành. Miền Trung phía nam dãy Bạch Mã có khí hậu cận xích đạo gó mùa: nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ; chỉ có hai mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5–11) và mùa khô (tháng 12–4). Miền Nam càng về phía Nam khí hậu cận xích đạo gó mùa rõ nét hơn: nhiệt độ cao ổn định quanh năm (trung bình 26–28°C), không có mùa đông lạnh; chỉ có hai mùa: mùa mưa do gó mùa Tây Nam và mùa khô do tín phong đông bắc. Lượng mưa lớn, ít bão. Sự phân hoá khí hậu Bắc–Nam còn do vị trí vĩ độ, dãy Trương Sơn chắn gó và ảnh hưởng của Biển Đông. Sự thay đổi về nhiệt độ, biên độ nhiệt và lượng mưa tạo ra nhiều kiểu khí hậu và cảnh quan khác nhau.
Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nước ta là
A. Vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao lưu hàng hóa
B. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản và rừng
C. Nguồn lao động rẻ, chất lượng ngày càng được nâng cao
D. Mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư phát triển
Đáp án là B
Sự phân hoá khí hậu theo chiều Bắc – Nam của Việt Nam:
- *Miền Bắc* (từ vĩ tuyến Bạch Mã trở ra): Thuộc kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa. Mùa đông chịu gó mùa đông Bắc nên nhiệt độ thấp, có rét đậm, rét hại; mưa ít, trời khô hanh. Mùa hè ảnh hưởng gó mùa Tây Nam và tín phong đông nam, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều.
- *Miền Trung* (từ dãy Bạch Mã đến dãy Nam Trung Bộ): Khí hậu mang tính chuyển tiếp và phân hoá phức tạp. Bắc Trung Bộ giống khí hậu miền Bắc nhưng mùa đông ngắn; ven biển Trung Bộ có mùa mưa lệch vào thu và đông do bão và áp thấp nhiệt đới; phía tây dãy Trương Sơn chịu gó phơn khô nóng vào hè, trong khi ven biển đông thốt bão.
- *Miền Nam* (Nam Bộ và Tây Nguyên): Thuộc khí hậu cận xích đạo. Nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ. Có hai mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5–11) và mùa khô (tháng 12–4). Không có mùa đông lạnh. Sự phân hoá này làm cho khí hậu Việt Nam đa dạng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, đời sống nhân dân và sinh thái tự nhiên.
Báo cáo về sự phân hóa khí hậu Việt Nam Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nhưng khí hậu có sự đa dạng vì lãnh thổ kéo dài, tiếp giáp biển Đông và địa hình nhiều đồi núi.
*Sự phân hóa theo chiều Bắc – Nam:* Khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh do gió mùa Đông Bắc, mùa hè nóng ẩm với mưa nhiều; Trung Bộ là vùng chuyển tiếp, phía Bắc Trung Bộ giống miền Bắc nhưng mùa đông ngắn và ít lạnh hơn; Nam Trung Bộ ven biển mưa lệch vào mùa thu, phía tây dãy Trương Sơn khô nóng do gó phơn; miền Nam (Nam Bộ, Tây Nguyên) khí hậu nóng quanh năm, rõ rệt hai mùa mưa và khô.
*Sự phân hóa theo Đông – Tây:
* Sườn đón gó (phía đông các dãy núi) ẩm và mưa nhiều, sườn khuất gó phía tây khô nóng; ven biển và hải đảo chịu ảnh hưởng mạnh của biển, biên độ nhiệt nhỏ; vùng nội địa lục địa khô hơn.
*Sự phân hóa theo độ cao:
* Khí hậu thay đổi theo đai cao: đồng bằng, đồi núi thấp có khí hậu nhiệt đới; trung du, cao nguyên mát mẻ; núi cao như Hoàng Liên Sơn có khí hậu cận nhiệt và ôn đới.
*Nguyên nhân:* lãnh thổ trải dài gần 15 vĩ độ, địa hình đồi núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam, ảnh hưởng của biển Đông và sự hoạt động của gió mùa Đông Bắc, gó mùa Tây Nam.
- Trong khu vực: nhiệt đới chí tuyến, gió mùa, gió Tín phong (tức gió Mậu dịch), kinh tế đang phát triển.
- Phía đông của châu Á; phía tây của Thái Bình Dương
- Nằm kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên có khoáng sản phong phú.
- Nằm trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật nên có tài nguyên sinh vật phong phú.
- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai như bão, lũ, ngập lụt (vào mùa mưa), hạn hán (mùa khô), sương muối, giá rét (mùa đông).
- Nằm trên đường hàng hải và hàng không quốc tế.
- Tiếp giáp với biển Đông (Biển Đông).
- Trên đất liền giáp với 3 nước, trong đó:
+ Biên giới dài nhất với Trung Quốc;
+ Biên giới ngắn nhất với Campuchia.
- Trên biển giáp với vùng biển của 8 nước, trong đó có 6 nước nằm trong Đông Nam Á.
- 2 quốc gia tiếp giáp với nước ta cả trên biển và đất liền là Trung Quốc và Campuchia.
- Vùng biển lớn gấp khoảng 3 lần vùng đất liền.
- Vùng đất gồm đất liền và hải đảo.
Vùng biển:
- Lãnh hải: rộng 12 hải lí; thuộc chủ quyền hoàn toàn của nước ven biển, ranh giới ngoài chính là biên giới quốc gia trên biển.
- Tiếp giáp lãnh hải: rộng 12 hải lí, là vùng biển có quyền kiểm soát cho nước ven biển.
- Đặc quyền kinh tế: rộng 200 hải lí, ở đó ngoài VN các nước khác được đặt dây cáp ngầm, ống dẫn dầu, hoạt động hàng hải, hàng không…
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp bờ biển trong đường cơ sở, được coi như bộ phận đất liền.
- Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển, sâu khoảng 200 mét.
- Đường cơ sở là đường nối các điểm cơ sở ven bờ.
Hệ sinh vật Việt Nam thay đổi theo độ cao rõ rệt:
- Đai nhiệt đới gó mùa (duới 600‑700 m ở miền Bắc, duới 900‑1000 m ở miền Nam) có rặng xanh ram rap với nhiều loài cây gỗ nhiệt đới (họ Dầu, họ Vang, họ Dầu), phong phú dây leo, song mây. Động vật gồm khỉ, vooc, gấu, hổ, nai, và các loài chim như gà lôi, trĩ.
- Đai cận nhiệt gó mùa trên núi (600‑ 2 000 m) khí hậu mát hơn; thực vật chuyển sang rặng hỗn hợp cây lá kim và cây lá rộng cận nhiệt (thông, sa mu, đặng, rau sưa). Động vật có huou nai, beo lợn, khi men, các loài chim phượng hoàng đất, gà gô.
- Đai ôn đới gó mùa trên núi cao (trên 2 600 m, trần trỏn nhất ở Hoàng Liên Sơn) có khí hậu lạnh. Thực vật nghèo nàn, chiề còn búi cây thấp, rêu và đất chết. Động vật không phong phú, chủ yếu có một số loài thích nghi với khí hậu lạnh như gấu ngựa, chó soi, cóng lông và các loài chim di cư. Sự phân hoá sinh vật theo độ cao giúp giải thích vì sao hệ sinh thái nước ta phong phú và nhấn mạnh việc bảo tồn sinh vật ở mỗi đai.
Đáp án B
Biện pháp để bảo vệ đa dạng sinh học là xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn. Ban hành “sách đỏ Việt Nam” để bảo vệ nguồn gen động thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng và cấm khai thác gỗ quý, gỗ trong rừng cấm, săn bắn động vật trái phép