Đề bài

Viết phương trình hóa học biểu diễ...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

27 tháng 5 2021

\(KOH\) là bazơ : Kali hidroxit 

\(Fe_2O_3\)   Oxit bazơ : Sắt ( III ) oxit 

\(Al\left(OH\right)_3\)   bazơ : Nhôm hidroxit 

\(Na_2SO_4\)   muối : Natri Sunfat 

\(HNO_3\)   axit : axit nitric 

\(CO_2\)   oxit axit : Cacbon ddioxxit 

\(HCl\)   axit ; axit clohidric 

\(CuCl_2\)   muối : Đồng ( II ) clorua 

5 tháng 6 2021

KOH là bazơ: Kali Hidroxit

Fe2O3 là oxit bazơ: sắt (III) oxit

Al(OH)3 là ba zơ: nhôm hidroxit

Na2SO4 là muối:Natri Sunfat

HNO3 là axit: axit nitric

CO2 là oxit axit: cacbon dioxit

HCl là axit: axit clohidric

CuCl2 là muối: Đồng (II) clorua

3 tháng 2 2017

bài 2 :

a) nhợp chất = V/22.4 = 1/22.4= 5/112 (mol)

=> Mhợp chất = m/n = 1.25 : 5/112 =28 (g)

b) CTHH dạng TQ là CxHy

Có %mC = (x . MC / Mhợp chất).100%= 85.7%

=> x .12 = 85.7% : 100% x 28=24

=> x=2

Có %mH = (y . MH/ Mhợp chất ) .100% = 14,3%

=> y.1=14.3% : 100% x 28=4

=> y =4

=> CTHH của hợp chất là C2H4

10 tháng 12 2016

Bài 1.

- Những chất có thể thu bằng cách đẩy không khí là : Cl2,O2,CO2 do nó nặng hơn không khí

- Để thu được khí nặng hơn không khí ta đặt bình đứng vì khí đó nặng hơn sẽ chìm và đẩy không khí ra bên ngoài

- Đẻ thu được khí nhẹ hưn thì ta đặt bình úp vì khí đó nhẹ hơn cho nen nếu đặt đứng bình thì nó sẽ bay ra ngoài

 

 

25 tháng 8 2018

1, 4Al + 3O2 → 2Al2O3

2, 3Fe + 2O2 → Fe3O4

3, C + O2 → CO2

4, S + O2 → SO2

5, 4P + 5O2 → 2P2O5

25 tháng 8 2018

1. 4Al+3O2---->2Al2O3

2. 3Fe+2O2------>Fe3O4

3. C+O2------>CO2

4. S+O2----->SO2

5. 4P+5O2----->2P2O5

Học tốt ^^

14 tháng 6 2019

C + O2 Giải bài tập Hóa học 8 | Để học tốt hóa học 8 CO2. Cacbon đioxit.

4P + 5O2 Giải bài tập Hóa học 8 | Để học tốt hóa học 8 2P2O5. Điphotpho pentaoxit.

2H2 + O2 Giải bài tập Hóa học 8 | Để học tốt hóa học 8 2H2O. Nước.

4Al + 3O2 Giải bài tập Hóa học 8 | Để học tốt hóa học 8 2Al2O3. Nhôm oxit.

17 tháng 5 2020

Câu 1:Hãy lập các phương trình hóa học theo sơ đồ sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng hóa học nào?

a. Zn + 2HCl -----> ZnCl2 + H2 (phản ứng thế)

b. P2O5 + 3H2O ----->2H3PO4 (phản ứng hóa hợp)

c. 2KMnO4 -----> K2MnO4 + MnO2 + O2 (phản ứng phân hủy)

d. Mg + 2HCl -----> MgCl2 + H2 (phản ứng thế)

e. N2O5 + H2O -----> HNO3 (pứ hóa hợp)

g. H2O -----> H2 + O2 (pứ phân hủy)

16 tháng 2 2022

Bài 8:

\(V_{O_2}=20.100=2000\left(ml\right)=2\left(l\right)\\ a,PTHH:2KMnO_4\rightarrow\left(t^o\right)K_2MnO_4+MnO_2+O_2\\ n_{O_2}=\dfrac{2}{22,4}=\dfrac{5}{56}\left(mol\right)\\ n_{O_2\left(p.ứ\right)}=\dfrac{5}{56}.90\%=\dfrac{9}{112}\left(mol\right)\\ n_{KMnO_4\left(dùng\right)}=\dfrac{9}{112}.2=\dfrac{9}{56}\left(mol\right)\\ \Rightarrow m_{KMnO_4}=\dfrac{9}{56}.158=\dfrac{711}{28}\left(g\right)\\ b,2KClO_3\rightarrow\left(t^o,xt\right)2KCl+3O_2\\ n_{KClO_3}=\dfrac{2}{56}.\dfrac{2}{3}=\dfrac{1}{42}\left(mol\right)\\ m_{KClO_3}=122,5.\dfrac{1}{42}=\dfrac{35}{12}\left(g\right)\)

16 tháng 2 2022

Bài 1:

\(C+O_2\rightarrow\left(t^o\right)CO_2\)

Tên sản phẩm: Cacbon dioxit/ Khí cacbonic

\(4P+5O_2\rightarrow\left(t^o\right)2P_2O_5\)

Tên sản phẩm: Điphotpho pentaoxit

\(2H_2+O_2\rightarrow\left(t^o\right)2H_2O\)

Tên sản phẩm: Nước

\(4Al+3O_2\rightarrow\left(t^o\right)2Al_2O_3\)

Tên sản phẩm: Nhôm oxit

5 tháng 4 2017

Phương trình phản ứng hóa học:

Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4) + 3H2O

102 g 3. 98 = 294 g

Theo phương trình phản ứng ta thấy, khối lượng axit sunfuric nguyên chất tiêu thụ lớn gấp hơn hai lần khối lượng oxit. Vì vậy, 49 gam H2SO4 nguyên chất sẽ tác dụng với lượng nhôm (III) oxi nhỏ hơn 60gam

Vật chất Al2O3 sẽ còn dư và axit sunfuric phản ứng hết.

102 g Al2O3 → 294 g H2SO4

X g Al2O3 → 49g H2SO4

Lượng chất Al2O3 còn dư là: 60 – x = 60 - = 43 g



Trần Thu Hà copy từ trang hoc khác đó cô @Cẩm Vân Nguyễn Thị

20 tháng 3 2020

\(4Al+3O_2\rightarrow2Al_2O_3\)

\(2Zn+O_2\rightarrow2ZnO\)

\(3Fe+2O_2\rightarrow Fe_3O_4\)

\(2Cu+O_2\rightarrow2CuO\)

\(2Na+O_2\rightarrow Na_2O\)

\(C+O_2\rightarrow CO_2\)

\(S+O_2\rightarrow SO_2\)

\(4P+5O_2\rightarrow2P_2O_5\)

\(2CO+O_2\rightarrow2CO_2\)

\(CH_4+2O_2\rightarrow CO_2+2H_2O\)

\(2C_2H_2+5O_2\rightarrow4CO_2+2H_2O\)

\(C_2H_6O+3O_2\rightarrow2CO_2+3H_2O\)

13 tháng 12 2016

2.Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.

* Cách xác định hóa trị:

+ Quy ước: Gán cho H hoá trị I , chọn làm đơn vị.

+ Một nguyên tử của nguyên tố khác liên kết với bao nhiêu nguyên tử Hiđro thì nói nguyên tố đó có hoá trị bằng bấy nhiêu.

Ví dụ : HCl: Cl hoá trị I.

H2O:O............II

NH3:N ...........III

CH4: C ............IV

+Dựa vào khả năng liên kết của các nguyên tố khác với O.(Hoá trị của oxi bằng 2 đơn vị, Oxi có hoá trị II).

Ví dụ: K2O: K có hoá trị I.

BaO: Ba ..............II.

SO2: S ..................IV.

-Hoá trị của nhóm nguyên tử:

Ví dụ: HNO3: NO3có hoá trị I.

Vì :Liên kết với 1 nguyên tử H.

H2SO4: SO4 có hoá trị II.

HOH : OH .................I

H3PO4: PO4................III.

 

 

 

13 tháng 12 2016

1. + Trong hóa học, đơn chất là chất được cấu tạo bởi duy nhất một nguyên tố nói khác hơn đơn chất được tạo từ một hay nhiều nguyên tử đồng loại.

+ Trong hóa học, hợp chất là một chất được cấu tạo bởi từ 2 nguyên tố trở lên, với tỷ lệ thành phần cố định và trật tự nhất định.

Ví dụ: + Đơn chất: O2, C, Fe ,...

+ Hợp chất: CH4, CO2, FeO,....