Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
I)Trắc nghiệm
Câu 1 : B ( Phụ thuộc vào tỉ lệ số mol của CO2 và NaOH mà có thể tạo muối Na2CO3 hay NaHCo3 hay hh cả 2 muối , nhưng nếu theo thứ tự thì phải tạo muối Na2CO3 trước )
Câu 2 : C ( Vì H2CO3 là axit yếu )
Câu 3 : A
Câu 4 : C
Câu 5 : B
Câu 6 : B
Câu 7 : A ( SiO3 không tác dụng được với nước )
Câu 8 : C
II) Tự luận :
Câu 1 :
\(C+Co2-^{t0}->2CO\)
\(CO+CuO-^{t0}->Cu+CO2\uparrow\)
\(CO2+2KOH->K2CO3+H2O\)
\(K2CO3+CO2+H2O->2KHCO3\)
Câu 2 :
Cho quỳ tím ẩm vào từng lọ
- Lọ nào chứa khí làm cho quỳ tím hóa đỏ sau đó mất màu ngay là khí Cl2
PTHH : \(Cl2+H2O->HCl+HClO\)
- Lọ nào chứa khí làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ nhạt là khí CO2
PTHH : \(CO2+H2O⇌H2CO3\)
- Lọ nào chứa khí làm cho quỳ tím hóa đỏ thì đó là khí HCl
- Lọ nào chứa khí không làm quỳ tím đổi màu thì đó là O2
Câu 3 :
Theo đề bài ta có : \(\left\{{}\begin{matrix}nCuO=\dfrac{40}{80}=0,5\left(mol\right)\\nKOH=0,1.1=0,1\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
a) PTHH :
\(2CuO+C-^{t0}->2Cu+CO2\uparrow\)(1)
0,5mol....................................0,25mol
\(CO2+2NaOH->Na2CO3+H2O\) (2)
............0,3mol............0,15mol
Vì Na2CO3 không có khả năng td với KOH nên => Trong A còn chứa NaHCO3
\(CO2+NaOH->NaHCO3\) (3)
............0,1mol..............0,1mol
2NaHCO3 + 2KOH - > Na2CO3 + K2CO3 + H2O (4)
0,1mol........0,1mol...........0,05mol......0,05mol
=> nNa2CO3 = 0,25 - 0,1 = 15(mol)
b) CMNaOH = a = \(\dfrac{0,3+0,1}{0,1}=4\left(M\right)\)
c) thành phần % các muối thu được sau phản ứng là :
Ta có :
mNa2CO3 = 0,15+0,05 = 0,2(mol)
mK2CO3 = 0,05 mol
=> %mNa2CO3 = \(\dfrac{0,2.106}{0,2.106+0,05.138}.100\%\approx75,44\%\)
%mK2CO3 = 100% - 75,44% = 24,56%
Vậy...
Cho hỗn hợp X vào dung dịch HCl lấy dư:
PTHH: Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Dung dịch Y gồm: AlCl3, MgCl2, FeCl2, HCl dư
Khí Z là H2
Chất rắn A là Cu
Cho A tác dụng với H2SO4 đặc nóng.
PTHH: Cu + 2H2SO4(đặc, nóng) → CuSO4 + SO2 + 2H2O
Khí B là SO2
Cho B vào nước vôi trong lấy dư
PTHH: SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
Kết tủa D là CaSO3
Cho dung dịch NaOH vào Y tới khi kết tủa lớn nhất thì dừng lại.
PTHH: NaOH + HCl → NaCl + H2O
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NaCl
2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2 + 2NaCl
2NaOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2NaCl
Chất rắn E là: Al(OH)3, Mg(OH)2, Fe(OH)2
Nung E trong không khí
Chất rắn G là Al2O3, MgO, Fe2O3
Câu 1. CO2 không phản ứng với chất nào trong các chất sau?
Câu 1. CO2 không phản ứng với chất nào trong các chất sau?
A. dung dịch NaOH B. dung dịch Ca(OH)2
C. CaO D. dung dịch HCl
Câu 2. Cặp chất nào sau đây có thể dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm?
A. Al và H2SO4 loãng B. NaOH và dung dịch HCl
C. Na2SO4 và dung dịch HCl D. Na2SO3 và dung dịch HCl
Câu 3. Chất nào sau đây khi phản ứng với nước tạo thành dung dịch mang tính axit ?
A. CaO B. Ba C. SO3 D. Na2O
Câu 4. Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl
A. Fe B. Fe2O3 C. SO2 D. Mg(OH)2
Câu 5. Cho 6,5 gam Zn vào dung dịch HCl dư. Hỏi thể tích khí thu được từ phản ứng ở đktc là bao nhiêu? (cho Zn=65)
A. 1,12 lít B. 2,24 lít C. 3,36 lít D. 22,4 lít
Câu 6. Cặp chất nào sau đây có thể dùng để điều chế khí H2
A. Al và H2SO4 loãng B. Al và H2SO4 đặc nóng
C. Cu và dung dịch HCl D. Fe và dung dịch CuSO4
Câu1(NB): Kim loại cứng nhất là:
A. Sắt.
B. Kẽm.
C. Vonfram.
D. Crom.
Câu1(NB): Kim loại cứng nhất là:
A. Sắt.
B. Kẽm.
C. Vonfram.
D. Crom.
Câu 2(NB): Kim loại mềm nhất (như sáp) cắt bằng dao được là:
A. Al.
B. Ag.
C. Pb.
D. Na.
Câu 3 (NB): Khi trộn hai muối nào sau đây lại với nhau sẽ thu được muối NaCl?
A. Dung dịch Na2CO3 và dung dịch KCl.
B. Dung dịch CuCl2 và dung dịch Na2CO3.
C. Dung dịch KCl và dung dịch Na2SO3.
D. Dung dịch KCl và dung dịch Na2SO4.
Câu 4 (NB): Để có một mùa vụ bội thu, một người nông dân ở vùng Duyên Hải miền Trung đi mua phân đạm bón cho lúa. Em hãy giúp bác nông dân đó chọn mua loại phân đạm nào (trong số các loại phân sau)?
A. Canxi nitrat - Ca(NO3)2.
B. Amoni nitrat - NH4NO3.
C. Amoni sunfat - (NH4)2SO4.
D. Ure – CO(NH2)2.
Câu 5(NB): Các kim loại tác dụng được với nước tạo thành dung dịch kiềm là:
A. K; Na; Ca; Ba.
B.Mg; Zn; Sn; Pb.
C. K; Al; Fe; Mn.
D. Ca; Ba; Mg; Mn.
Câu 6(NB): Những kim loại bền với môi trường, không bị oxi hóa là:
A. kim loại có độ hoạt động hóa học mạnh.
B. kim loại có độ hoạt động hóa học trung bình.
C. kim loại có độ hoạt động hóa học yếu.
D. kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học.
Câu 7(NB):Gang là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng cacbon chiếm:
A.Dưới 2%.
B.Trên 2%.
C.Từ 2-5%.
D.Trên 5%.
Câu 8(TH): Không dùng dây sắt làm dây dẫn điện vì:
A. Dây sắt dẫn điện kén, tổn hao điện năng trên đường dây lớn, dễ bị oxi hóa
B. Dây sắt nặng, dễ đứt.
C. Dây sắt có giá thành cao.
D. Dây sắt cứng, khó nối dây.
Câu 9(TH): Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong một dung dịch ?
A. NaCl và CuSO4.
B. Na2CO3 và BaCl2.
C. KNO3 và MgCl2.
D. MgCl2 và BaCl2.
Câu 10 (TH): Phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố N có trong phân bón (NH2)2CO là
A. 23,3%.
B. 31,8%.
C. 46,7%.
D. 63,6%.
Câu 11(TH): Kim loại vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch KOH là:
A.Fe.
B.Ag.
C.Al.
D.Cu.
Câu 12 (VD): Hóa chất được dùng để nhận biết 5 lọ dung dịch không màu, mất nhãn H2SO4, NaCl, Na2SO4, BaCl2, NaOH là
A. quỳ tím.
B. dung dịch BaCl2 .
C. Mg.
D. Tất cá các phương án trên.
Câu 13 (VD): Cho 3 mẫu phân bón hóa học không nhãn là: phân kali (KCl), phân đạm NH4NO3 và phân supephotphat (phân lân) Ca(H2PO4)2. Dùng thuốc thử nào để nhận biết các mẫu phân bón trên:
A. Dung dịch Ba(OH)2.
B. Dung dịch AgNO3.
C. Dung dịch quỳ tím.
D. Dung dịch phenolphtalein.
Câu 14(VD): Nung 6,4g Cu ngoài không khí thu được 6,4g CuO. Hiệu suất phản ứng là:
A.80%.
B.70%.
C.60%.
D.100%.
Câu 15(VD): Cặp chất không phản ứng với nhau là:
A.Fe và CuSO4.
B.Mg và AlCl3.
C.Cu và AgNO3.
D.Fe và Al(NO3)3.
Câu 16 (VD): Cho dung dịch NaOH lần lượt vào các dung dịch muối sau: BaCl2, MgCl2, CuCl2, FeCl3, KCl số kết tủa thu được là
A. 5.
B. 4.
C.3.
D. 2.
Câu 17 (VDC): Trộn 13,44 gam dung dịch KOH 25% với 32,5 gam dung dịch FeCl3 20%. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng kết tủa thu được là:
A. 2,5 gam.
B. 3,25 gam.
C. 3 gam.
D. 2,14 gam.
Câu 18 (VDC): Đất nông nghiệp ở miền Trung – Quảng Ngãi, cứ mỗi hecta cần 45 kg nitơ. Như vậy để cung cấp đủ lượng ni tơ trên cho đất cần phải bón bao nhiêu kg ure – (NH2)2CO:
A. 86,43 kg.
B. 80,43 kg.
C. 96,43 kg.
D. 98,43 kg.
Câu 19(VDC): Cho một mẫu sắt vào dung dịch chứa đồng thời 2 muối Cu(NO3)2 và AgNO3. Nếu chỉ thu được một kim loại thì số loại muối tạo thành là:
A.1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 20(VDC): Cho 4 kim loại Al, Fe, Mg, Cu và 4 dung dịch đựng trong bốn lọ riêng biệt ZnSO4, AgNO3,CuCl2, FeSO4. Kim loại tác dụng được với cả 4 dung dịch trên là:
A. Al.
B. Mg.
C. Fe.
D. Tất cả đều sai.
(Mg , Al)
a, \(Zn+CuSO_4\rightarrow ZnSO_4+Cu\)
b, \(m_{giam}=25-24,96=0,04\left(g\right)=m_{Zn_{tan}}=m_{Cu}\)
Đặt a là số mol của Zn tan nên A là mol Cu
\(\Rightarrow65a-64=0,04\)
\(a=0,04\)
\(\Rightarrow m_{Zn_{tan}}=2,6\left(g\right)\)
c,
\(n_{CuSO4}=n_{Cu}=0,04\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{CuSO4}=6,4\left(g\right)\)
nMg=0.1(mol)
nH2SO4=0.2(mol)
PTHH:Mg+H2SO4->MgSO4+H2
Theo pthh:nMg=nH2SO4
Theo bài ra,nH2SO4>nMg
->H2SO4 dư tính theo Mg
theo pthh,nH2=nMg->nH2=0.1(mol)
VH2=0.1*22.4=2.24(l)
b)theo pthh,nMgSO4=nMg->nMgSO4=0.1(mol)
mMgSO4(Magie sunfat)=0.1*120=12(g)


I) Trắc nghiệm
Câu 1 : C ( HF là chất dùng để khắc chữ hay vẽ lên thủy tinh )
Câu 2 : C
Câu 3: D
Câu 4 : C
Câu 5 : A
Câu 6 : A ( do tạo muối axit )
II) Tự luận
Câu 1 :
\(2NaCl+2H2O\xrightarrow[có-màng-ngăn]{đpdd}2NaOH+Cl2+H2O\)
\(Cl2+H2-^{t0}->2HCl\)
\(Fe+2HCl->FeCl2+H2\)
\(2FeCl2+Cl2-^{t0}->2FeCl3\)
Câu 2 :
- Dùng dd HCl thì nhận ra được :
+ NaCl vì ko có hiện tượng pư
+ Na2SiO3 với hiện tượng xuất hiện kết tủa keo trắng
\(Na2SiO3+2HCl->2NaCl+H2SiO3\downarrow\)
+ Na2CO3 và NaHCo3 với hiện tượng có bọt khí thoát ra
\(Na2CO3+2HCl->2NaCl+CO2\uparrow+H2O\)
\(NaHCO3+HCl->NaCl+CO2\uparrow+H2O\)
- Cho dd Ba(HCO3)2 tác dụng với 2 mẫu thử Na2CO3 và NaHCO3 thì nhận ra được
+ Na2CO3 với hiện tượng có kết tủa trắng xuất hiện
\(Na2CO3+Ba\left(HCO3\right)2->2NaHCO3+BaCO3\downarrow\)
+ NaHCO3 vì không có hiện tượng pư
Câu 3 :
Theo đề bài ta có : nHCl = \(\dfrac{27,375.20}{100.36,5}=0,15\left(mol\right)\) ; nCO2 = \(\dfrac{2,24}{22,4}=0,1\left(mol\right)\)
a) Gọi x,y lần lượt là số mol của K2CO3 và KHCO3
PTHH :
\(K2CO3+2HCl->2KCl+CO2\uparrow+H2O\)
xmol.............2xmol......2xmol........xmol
\(KHCO3+HCl->KCl+CO2\uparrow+H2O\)
ymol................ymol......ymol.......ymol
Ta có HPT : \(\left\{{}\begin{matrix}2x+y=0,15\\x+y=0,1\end{matrix}\right.=>x=y=0,05\)
b)
khối lượng mỗi muối có trong hỗn hợp ban đầu. là :
mK2CO3 = 0,05.138=6,9(g)
mKHCo3 = 0,05.100=5(g)
c) nồng độ phần trăm của dung dịch chất thu được sau phản ứng là :
\(C\%KCl=\dfrac{\left(0,1+0,05\right).74,5}{6,9+5+27,375-0,1.44}.100\%\approx32,04\%\)