K
Khách
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
TN
11
Các câu hỏi dưới đây có thể giống với câu hỏi trên
17 tháng 4 2021
Công thức thì HTTD:
Khẳng định:
S + am/ is/ are + V-ing
Trong đó: S (subject): Chủ ngữ
- am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”
- V-ing: là động từ thêm “–ing”
2. Phủ định:
S + am/ is/ are + not + V-ing
3. Câu hỏi:
Am/ Is/ Are + S + V-ing ?
Định nghĩa:
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).VD:
I'm playing football now.
He isn't watering flower now.
She is cooking dinner at the pressent.
Is she playing violin now?
Are they doing morning exercise tonight?
H
4
HH
3
28 tháng 8 2023
DHNB(TLĐ) : will, shall, tomorrow, next day, next week, in + thời gian ...
DT
28 tháng 8 2023
Dấu hiệu nhận biết – Thì tương lai đơn
Để nhận biết thì tương lai đơn, trong câu có xuất hiện những từ chỉ thơi gian trong tương lai như sau:
- Tomorrow: Ngày mai, …
- Next day/week/month/year/…: Ngày hôm sau, tháng sau, năm sau,…
- In + Một khoảng thời gian: In 2 days, in 4 hours, in next week,…
Trong câu có những động từ, trạng từ chỉ quan điểm và không chắc chắn như:
- Probably, maybe, supposedly, … : Có thểm, được cho là,…
- Think / believe / suppose / …: Tin rằng, cho là,…
KN
21 tháng 11 2021
Plum là quả mận còn cantoluope thì mik chịu, nó ko phải tiếng anh đâu
Trong câu của thì hiện tại tiếp diễn thường có trạng từ chỉ thời gian và những yêu cầu, mệnh lệnh như: at present, now, right now, at the moment, at present,… at + giờ cụ thể
.
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian.
Now: bây giờ
Right now: Ngay bây giờ
At the moment: lúc này.
At present: hiện tại.
At + giờ cụ thể (at 10 o'clock) ...
Trong câu có các động từ như Look!: Listen!
- Học tốt
now , at the moment , at present
dấu hiệu nhận biết
now, at the moment, today
Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là 1 thì trong tiếng Anh hiện đại với cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh nói chung. Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn
1. Cấu trúc dạng khẳng định
S + am/is/are + V-ing
Trong đó:
S là chủ ngữ, được chia tương ứng với 3 dạng của động từ tobe như sau:
Ví dụ:
Tôi đang nghe nhạc
Trời đang mưa
Họ đang chơi bóng đá
2. Cấu trúc dạng phủ định
S + am/is/are + not + V-ing
Rút gọn:
Ví dụ:
Tôi đang không học tiếng Anh vào lúc này.
Bây giờ con gái tôi không học.
Bây giờ họ đang đang không nghe nhạc.
3. Cấu trúc câu hỏi
Am/Is/Are + S + V-ing
Trả lời:
Ví dụ:
Tìm hiểu thêm về các thì khác trong tiếng Anh:
Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn
1. Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
Ví dụ:
Bây giờ tôi đang ăn bữa sáng.
Bây giờ chúng tôi đang học môn Toán.
2. Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra xung quanh thời điểm nói
Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang làm bài tập về nhà.
Tôi đang tìm kiếm một sự may mắn.
3. Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn
Tôi sẽ bay sang Trung Quốc ngày mai.
4. Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình khó chịu cho người nói, được dùng với trạng từ “always, continually”
Cô ấy cứ hay đánh mất chìa khóa.
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn
1. Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian
Ví dụ:
Lúc này tôi đang không nghe radio.
Trời đang bão.
2. Trong câu có các động từ như
Ví dụ:
Bây giờ em gái tôi đang đi mua sắm với bố của tôi.
Nhìn kìa ! xe bus đang đến.
Nghe này! Ai đó đang cười.
Dấu hiệu của thì hiện tại là không có đuôi ed
VD : play ; jump
Còn thì quá khứ
VD : played , watched chỉ một thời gian đã diễn ra sự việc
có bạn coppy mạng đó
I. CÔNG THỨC THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
1. Câu khẳng định
Công thức
S + am/ is/ are+ Ving
- I + am + Ving
- He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is + Ving
- You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are + Ving
Ví dụ
- I am studying Math now. (Tôi đang học toán.)
- He is baking a cake. (Anh ấy đang nướng bánh)
- She is talking on the phone. (Cô ấy đang nói chuyện trên điện thoại)
- They are singing a song together. (Họ đang hát cùng nhau một bài hát)
- We are preparing for our parents’ wedding anniversary. (Chúng tôi đang chuẩn bị cho lễ kỷ niệm ngày cưới của bố mẹ)
- The cat is playing with some toys. (Con mèo đang chơi với mấy thứ đồ chơi)
- The kids are watching “Deadpool” with their classmates in the theater. (Bọn trẻ đang xem phim “Deadpool” với các bạn cùng lớp ở rạp)
- Với các từ có tận cùng là “e”, khi chuyển sang dạng ing thì sẽ bỏ đuôi “e” và thêm “ing” luôn. (use – using; pose – posing; improve – improving; change – changing)
- Với các từ có tận cùng là “ee” khi chuyển sang dạng ing thì VẪN GIỮ NGUYÊN “ee” và thêm đuôi “ing”. (knee – kneeing)
- Quy tắc gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ing:
+, Nếu động từ có 1 âm tiết kết thúc bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), đi trước là một nguyên âm ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing. (stop – stopping; run – running)
trường hợp kết thúc 2 nguyên âm + 1 phụ âm, thì thêm ing bình thường, không gấp đôi phụ âm.
+, Với động từ hai âm tiết trở lên, nếu trọng âm nhấn vào âm cuối thì mới gấp đôi phụ âm. (begin – beginning)
Nếu trọng âm nhấn vào vị trí âm không phải âm cuối thì không gấp đôi phụ âm: Listen - listening, Happen - happening, enter - entering...
+, Nếu phụ âm kết thúc là "l" thì thường người Anh sẽ gấp đôi l còn người Mỹ thì không.
Ví dụ: Travel : Anh - Anh là Travelling, Anh - Mỹ là Traveling, cả hai cách viết đều sử dụng được nhé.
Be careful! I think they are lying. (Cẩn thận đấy! Tôi nghĩ họ đang nói dối)
Xem video chi tiết nha:
https://www.youtube.com/watch?v=SFVQROBNsp4&t=3s