K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn
  • Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian. Now: bây giờ Right now: Ngay bây giờ At the moment: lúc này. At present: hiện tại. At + giờ cụ thể (at 10 o'clock) ...
  • Trong câu có các động từ như Look!: Nhìn kìa! Listen!: Hãy nghe này! Keep silent!: Hãy im lặng! Ví dụ:

Trong câu của thì hiện tại tiếp diễn thường có trạng từ chỉ thời gian và những yêu cầu, mệnh lệnh như: at present, now, right now, at the moment, at present,… at + giờ cụ thể

.

19 tháng 9 2021

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian.

Now: bây giờ

Right now: Ngay bây giờ

At the moment: lúc này.

At present: hiện tại.

At + giờ cụ thể (at 10 o'clock) ...

Trong câu có các động từ như Look!: Listen!

Học tốt

19 tháng 9 2021

now , at the moment , at present

dấu hiệu nhận biết

now, at the moment, today

19 tháng 9 2021
Đó là tìm kiếm
19 tháng 9 2021

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là 1 thì trong tiếng Anh hiện đại với cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh nói chung. Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

1. Cấu trúc dạng khẳng định

S + am/is/are + V-ing

Trong đó:

S là chủ ngữ, được chia tương ứng với 3 dạng của động từ tobe như sau:

  • I + am
  • He/She/It + is
  • We/ You/ They + are

Ví dụ:

  • I am listening to music

Tôi đang nghe nhạc

  • It is raining

Trời đang mưa

  • They are playing soccer

Họ đang chơi bóng đá

2. Cấu trúc dạng phủ định

S + am/is/are + not + V-ing

Rút gọn:

  • is not = isn’t
  • are not = aren’t

Ví dụ:

  • I am not learning English at the moment

Tôi đang không học tiếng Anh vào lúc này.

  • My daughter isn’t learning now

Bây giờ con gái tôi không học.

  • They aren’t listening to music at the present

Bây giờ họ đang đang không nghe nhạc.

3. Cấu trúc câu hỏi

Am/Is/Are + S + V-ing

Trả lời:

  • Yes, I + am/ No, I + am not
  • Yes, she/he/it + is/ No, she/he/it + is not
  • Yes, we/you/they + are/ No, we/you/they + are not

Ví dụ:

  • Are you working? No I am not
  • Is he watching TV? Yes, he is

Tìm hiểu thêm về các thì khác trong tiếng Anh:

  • Thì hiện tại đơn
  • Thì hiện tại hoàn thành
  • Thì quá khứ đơn
  • Thì tương lai đơn

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn    

1. Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

Ví dụ:

  • I am eating my breakfast right now.

Bây giờ tôi đang ăn bữa sáng.

  • We are studying Math at the moment.

Bây giờ chúng tôi đang học môn Toán.

2. Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra xung quanh thời điểm nói

  • I’m quite busy these days. I’m doing my homework. 

Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang làm bài tập về nhà.

  • I am looking for a luck.

Tôi đang tìm kiếm một sự may mắn.

3. Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn

  • I am flying to China tomorrow.

Tôi sẽ bay sang Trung Quốc ngày mai.

4. Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình khó chịu cho người nói, được dùng với trạng từ  “always, continually”

  • She is always losing her keys

Cô  ấy cứ hay đánh mất chìa khóa.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

1. Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian

  • Now: bây giờ
  • Right now: Ngay bây giờ
  • At the moment: lúc này
  • At present: hiện tại
  • At + giờ cụ thể (at 10 o’clock)

Ví dụ:

  • I am not listening to radio at the moment.

Lúc này tôi đang không nghe radio.

  • It is storming now.

Trời đang bão.

2. Trong câu có các động từ như

  • Look!: Nhìn kìa!
  • Listen!: Hãy nghe này!
  • Keep silent!: Hãy im lặng!

Ví dụ:

  • Now my sister is going shopping with my father.

Bây giờ em gái tôi đang đi mua sắm với bố của tôi.

  • Look! The bus is coming.

Nhìn kìa ! xe bus đang đến.

  • Listen! Someone is laughing.

Nghe này! Ai đó đang cười.

19 tháng 9 2021

Dấu hiệu của thì hiện tại là không có đuôi ed

VD : play ; jump 

Còn thì quá khứ

VD : played , watched chỉ một thời gian đã diễn ra sự việc

19 tháng 9 2021
Now right, now, at the moment, at the present, today, look, listen,...
19 tháng 9 2021

có bạn coppy mạng đó

21 tháng 9 2021

I. CÔNG THỨC THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

1. Câu khẳng định

Công thức

S + am/ is/ are+ Ving

-         I + am + Ving

-         He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is + Ving

-         You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are + Ving

Ví dụ

- I am studying Math now. (Tôi đang học toán.)

- He is baking a cake. (Anh ấy đang nướng bánh)

She is talking on the phone. (Cô ấy đang nói chuyện trên điện thoại)

-   They are singing a song together. (Họ đang hát cùng nhau một bài hát)

-   We are preparing for our parents’ wedding anniversary. (Chúng tôi đang chuẩn bị cho lễ kỷ niệm ngày cưới của bố mẹ)

-   The cat is playing with some toys. (Con mèo đang chơi với mấy thứ đồ chơi)

-   The kids are watching “Deadpool” with their classmates in the theater. (Bọn trẻ đang xem phim “Deadpool” với các bạn cùng lớp ở rạp)


Với các từ có tận cùng là “e”, khi chuyển sang dạng ing thì sẽ bỏ đuôi “e” và thêm “ing” luôn. (use – using; pose – posing; improve – improving; change – changing)

- Với các từ có tận cùng là “ee” khi chuyển sang dạng ing thì VẪN GIỮ NGUYÊN “ee” và thêm đuôi “ing”. (knee – kneeing)

- Quy tắc gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ing:

+, Nếu động từ có 1 âm tiết kết thúc bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), đi trước là một nguyên âm ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing. (stop – stopping; run – running)

trường hợp kết thúc 2 nguyên âm + 1 phụ âm, thì thêm ing bình thường, không gấp đôi phụ âm.

+, Với động từ hai âm tiết trở lên, nếu trọng âm nhấn vào âm cuối thì mới gấp đôi phụ âm. (begin – beginning)

Nếu trọng âm nhấn vào vị trí âm không phải âm cuối thì không gấp đôi phụ âm: Listen - listening, Happen - happening, enter - entering...

+, Nếu phụ âm kết thúc là "l" thì thường người Anh sẽ gấp đôi l còn người Mỹ thì không.

Ví dụ: Travel  : Anh - Anh là Travelling, Anh - Mỹ là Traveling, cả hai cách viết đều sử dụng được nhé.

  • Động từ kết thúc là “ie” thì khi thêm “ing”, thay “ie” vào “y” rồi thêm “ing”. (lie – lying; die – dying)

Be careful! I think they are lying. (Cẩn thận đấy! Tôi nghĩ họ đang nói dối)

Xem video chi tiết nha:

https://www.youtube.com/watch?v=SFVQROBNsp4&t=3s

17 tháng 4 2021

Công thức thì HTTD:

Khẳng định:

S + am/ is/ are + V-ing

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

  • am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”
  • V-ing: là động từ thêm “–ing”
  • 2. Phủ định:

    S + am/ is/ are + not + V-ing

  • 3. Câu hỏi:

    Am/ Is/ Are + S + V-ing   ?

  • Định nghĩa:

    Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).
  • VD:

    I'm playing football now.

    He isn't watering flower now.

    She is cooking dinner at the pressent.

    Is she playing violin now?

    Are they doing morning exercise tonight?

3 tháng 11 2018

The children are playing badminton

3 tháng 11 2018

The children is playing badminton

18 tháng 11 2018

plaza nghĩa là : QUẢNG TRƯỜNG , CÔNG VIÊN

18 tháng 11 2018

có nghĩa là quảng trường nha!chúc bn học tốt

26 tháng 5 2019

1. is he

2.doesn't try

3. is passing

is he

doesn't try

is passing

28 tháng 8 2023

DHNB(TLĐ) : will, shall, tomorrow, next day, next week, in + thời gian ...

28 tháng 8 2023
Dấu hiệu nhận biết – Thì tương lai đơn

Để nhận biết thì tương lai đơn, trong câu có xuất hiện những từ chỉ thơi gian trong tương lai như sau:

  • Tomorrow: Ngày mai, …
  • Next day/week/month/year/…: Ngày hôm sau, tháng sau, năm sau,…
  • In + Một khoảng thời gian: In 2 days, in 4 hours, in next week,…

Trong câu có những động từ, trạng từ chỉ quan điểm và không chắc chắn như:

  • Probably, maybe, supposedly, … : Có thểm, được cho là,…
  • Think / believe / suppose / …: Tin rằng, cho là,…
20 tháng 5 2021

Anh ấy đang có một bữa sáng thịnh soạn :)

20 tháng 5 2021

anh ấy đang có một bữa sáng thịnh soạn 

k nha bạn 

5 tháng 8 2021

Dịch là : Bạn luôn có thể tìm thấy tiền ở đâu ?

5 tháng 8 2021

dịch: Bạn thường kiếm tiền ở đâu?

21 tháng 11 2021

Plum là quả mận còn cantoluope thì mik chịu, nó ko phải tiếng anh đâu

21 tháng 11 2021

là mận và dưa lưới nhé