Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Q = I2.R.t và 
⇒ Nhiệt lượng Q còn được tính bởi công thức khác: 
→ Đáp án A
Ta có: Q = I 2 R t
Lại có: I = U R
=> Nhiệt lượng Q còn được tính bởi các công thức khác: Q = U I t = U 2 R t
Đáp án: A
CĐDĐ chạy qua R2 là:
I = I1 = I2 = \(\dfrac{U_2}{R_2}=\dfrac{15}{30}=0,5\left(A\right)\)
Điện trở tương đương toàn mạch là:
R = R1 + R2 = 15+30 = 45 (Ω)
HĐT giữa 2 đầu đoạn mạch là:
U = I.R = 0,5.45 = 22,5 (V)
b) Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch trong 10ph là:
A = UIt = 22,5.0,5.10.60 = 6750 (J)
Với U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, I là cường độ dòng điện qua dây dẫn, R là điện trở cả dây dẫn:
Các công thức đúng là:
\(I=\dfrac{U}{R};R=\dfrac{U}{I};U=I.R\)
Công thức sai là:
\(I=U.R\)
⇒ Chọn B
Các b giúp mình vs ( Trần Thị Hà My, Thanh, Lưu Lê, Vương Thị Thanh Hoa, Thảo Phương, nguyen thi vang, Đỗ Hải Đăng, Huong Nguyen Nguyen, Tú Quyên)
ta có:
1,5mm2=1,5.10-6m2
điện trở của dây dẫn là:
\(R=\frac{U}{I}=3,4\Omega\)
chiều dài của dây dẫn là:
\(l=S\frac{R}{\rho}=1,5.10^{-6}\frac{3,4}{1,7.10^{-8}}=300m\)
a, Theo bài ra : \(R_1+R_2=90\Omega\)(1)
Đặt vào 2 đầu điện trở R1 một hiệu điện thế là U thì cường độ dòng điện chạy qua nó là I: \(R_1=\dfrac{U}{I}\)(2)
Đặt vào 2 đầu điện trở R2 một hiệu điện thế là 3U thì cường độ dòng điện chạy qua nó là \(\dfrac{I}{3}=>R_2=\dfrac{3U}{\dfrac{I}{3}}=\dfrac{9U}{I}\) (3)
(1),(2),(3) => \(\dfrac{U}{I}+\dfrac{9U}{I}=90=>\dfrac{10U}{I}=90\)
\(=>\dfrac{U}{I}=9\)
\(=>R_1=\dfrac{U}{I}=9\Omega=>R_2=\dfrac{9.U}{I}=9.9=81\Omega\)
b, => \(U_1=I.R=I.9=9I\left(V\right)\)
\(U_2=81I\left(V\right)\)
Chọn B. P = U/I vì công suất tiêu thụ điện năng P = U.I = I 2 R = U 2 / R nên đáp án B sai
Chọn B
Định luật Ôm
Phát biểu: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Công thức:
(trong đó: U là hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây, R là điện trở dây dẫn, I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn).
Chọn A. Q = Ut / I