K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

8 tháng 3 2016

1. I'm going to see the movie tonight

2. We're going to visit Hanoi next summer vacation

3. He's going to see me the day after tomorrow

4. She's going to cook the dinner at night

5. They's going to review the lessons before the test tomorrow

8 tháng 3 2016

con thieu ban oi

8 tháng 3 2016

Đinh Tuấn Việt xem lại đong từ to be ở câu 5 nhé 

8 tháng 3 2016

còn thiếu, tìm hiểu các vd nhận biết thì sao

8 tháng 3 2016

They're

8 tháng 3 2016

ví dụ nhận biết là như thế nào ?

8 tháng 3 2016

A: There is a film on television tonight. Are you going to watch it?

(Có một phim trên truyền hình tối nay. Bạn sẽ xem chứ?)

B: No, I’m too tired. I’m going to have an early night.

(Không, tôi quá mệt. Tôi sẽ đi ngủ sớm)

A: I heard Ann has won a lot of money. What is she going to do with it?

(Tôi nghe nói Ann đã kiếm được nhiều tiền. Cô ta định sẽ làm gì với số tiền

đó?)

B: I’ve heard she is going to travel round the world.

(Tôi nghe nói cô ta định đi du lịch vòng quanh thế giới)

A: Have you made the coffee yet?

(Anh đã pha cà phê chưa?)

B: No, but I’m just going to make it (Just= ngay lúc này)

(Chưa, nhưng tôi sắp sửa pha cà phê ngay đây)

Để biết sự khác biệt giữa will và going to, hãy xem bài 8.

b) Chúng ta thường dùng thì Present Continuous khi nói về một việc mà ai

đó đã sắp xếp để thực hiện

– Ví dụ như sắp đặt để gặp một người nào đó, để đi đến một nơi nào đó.

Going to cũng có thể được dùng ở đây

– What time are you meeting Ann? (Hay “Are you going to meet”)
 
(Mấy giờ bạn định gặp Ann?)

– I’m traveling to Scotland on Monday (Hay “I am going to travel”)

(Tôi sẽ đi Scotland vào thứ Hai)

8 tháng 3 2016

1. They are going to stay in Nha Trang for three days.

2. Linh is going to do her homework.

3. I am going to do morning exercises.

4. Mike is going to send a letter to his friend.

5. We are going to have a bath.

 

9 tháng 3 2016

1.There is a film on television tonight. Are you going to watch it?

2.No, I’m too tired. I’m going to have an early night.

3.I heard Ann has won a lot of money. What is she going to do with it ?

4.I’ve heard she is going to travel round the world.

5.No, but I’m just going to make it

7 tháng 2 2018

a, I went to school yesterday.

b, Stand up! Then put your hand down.

7 tháng 2 2018

a) I played soccer 

~ học tốt ~

1. I ___am going to see__ (see) him later.

2. My friends __are going to travel__ (travel) to Italy this summer.

3. Ella ___ isn’t going to take__ (not take) a trolleybus on holiday 

4. ___Are you going to go__ (you /go) by boat to Can Tho?

17 tháng 4 2020

1. We use reusable bottles.

2. Plas bottles are bad for the environment.

3. The police are still trying to establish the cause of the fire.

I am going on vacation with my family this summer. First, we are going to Korea to visit Seoul city and we're going to wear Hanbok - a traditional costume of people in Korea. We are going to stay in a motel for 10 days. Then, we are going to visit Ha Noi. We're going to see Hoan Kiem Lake and we're going to visit the aquarium. We are going to stay in our uncle's house for 4 days. Next, we're going to go visiting the Valley of Love in Dalat and we are going buy some souvenirs. We are going to stay in a hotel for 3 days. After that, we're going to go to Phu Quoc Island for a week. We are going to go scuba diving there and we're going to take some photos. We're going to stay in a resort. Finally, we are going to eat seafood and we are going to go sightseeing in Ha Long Bay for 5 days. We're going to stay with our friend's house.  
 

- Tiếng Việt: Tôi sẽ đi nghỉ với gia đình của tôi vào mùa hè này. Đầu tiên, chúng tôi sẽ đến Hàn Quốc để tham quan thành phố Seoul và chúng tôi sẽ mặc Hanbok - 1 loại trang phục truyền thống của người dân ở Hàn Quốc. Chúng tôi sẽ ở lại nhà nghỉ trong 10 ngày. Sau đó, chúng tôi sẽ tham quan Hà Nội. Chúng tôi sẽ đi xem Hồ Hoàn Kiếm và chúng tôi sẽ tham quan thủy cung. Chúng tôi sẽ ở lại nhà của bác chúng tôi trong 4 ngày. Tiếp theo, chúng tôi sẽ đi tham quan Thung Lũng Tình Yêu ở Đà Lạt và chúng tôi sẽ mua 1 số món đồ lưu niệm. Chúng tôi sẽ ở lại khách sạn trong 3 ngày. Sau đó, chúng tôi sẽ đến Đảo Phú Quốc trong vòng 1 tuần. Chúng tôi sẽ đi lặn ở đó và chúng tôi sẽ chụp vài tấm hình. Chúng tôi sẽ ở lại trong 1 khu nghỉ mát. Cuối cùng, chúng tôi sẽ ăn hải sản và chúng tôi sẽ đi ngắm cảnh ở Vịnh Hạ Long trong 5 ngày. Chúng tôi sẽ ở lại nhà bạn của chúng tôi. 

Chúc bạn học tốt  :>

31 tháng 3 2019

My typical weekend begins on Saturday evening. This is when I have time to relax. So I will do something
- go out to eat: đi ăn ngoài
- see a movie: xem một bộ phim
- binge watch TV shows: ngồi một chỗ xem chương trình truyền hình
- chill out at home: thư giãn ở nhà
- sleep in: ngủ nướng
- lay around the house: nghỉ ngơi ở nhà
- do some housework: làm một số việc nhà
- do some yard work: làm vườn, dọn dẹp sân nhà
- spend time with your family: dành thời gian với gia đình
- take a road trip: du lịch bằng ôtô
- go to church: đi nhà thờ
- get together with friends: tụ tập bạn bè
- have a cookout: nấu nướng và ăn uống ngoài trời
- have a house party: tổ chức tiệc ở nhà
- have a dinner party: dự tiệc tối
- have a big family meal: ăn uống cùng cả gia đình 
- go shopping: đi mua sắm

I love the weekend because I can relax and fulfill things we cannot do on weekdays. After that, I will be fully energe for the coming week.

18 tháng 8 2019

1. I am excited about the outing

2.I will get the bill

3.I am  ready for the flight

11 tháng 2 2021

họ đều hanh phúc và vui mừng

29 tháng 11 2016

1.

  • Lan is taller than My
  • My house is bigger than your house
  • Things in this shop are more expensive than things in the supermarket
  • This park is more beautiful than that park
  • Ann is slimmer than Laura

2.

So sánh ngang bằng

  • Công thức: as + adj + as
  • Ví dụ: Lan is 16. I’m 16, too. Lan is as young as I.(Lan trẻ như tôi)

Study well !

29 tháng 11 2016

Nguyễn Đình Đức Hiếu ms có lp 6 àk

30 tháng 12 2017

hiện tại đơn

vd : i 'am not a student (tôi ko là sinh viên)

hiện tại tiếp diễn

vd:he is always coming late(anh ta hoàn toàn đến muộn)

30 tháng 12 2017

thế công thức ko

15 tháng 8 2018

1, He went to Hanoi last year

2, I and Mary bought these shirts 5 days ago

3, He was a driver 3 years ago. Now, he isn't

4, My parents watched TV after dinner

5, She cooked dinner for her family yesterday

22 tháng 5 2020

câu 4: điều kiện cần là không khí,nhiệt độ,nước,chất dinh dưỡng từ đất,... ---

22 tháng 5 2020

Câu 1 

Đặc điểm của hoa thụ phấn nhờ gió

  • Hoa tập trung ở ngọn cây
  • Bao hoa thường tiêu giảm
  • Chỉ nhị dài, bao phấn treo lủng lẳng
  • Hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ
  • Đầu hoặc vòi nhụy dài, nhiều lông

Ví dụ: Hoa thụ phấn nhờ gió: cỏ, lúa, ngô,…
- Lợi ích của việc nuôi ong

  • Ong lấy phấn hoa: làm cho hạt phấn dính vào nhụy được nhiều hơn và hiệu quả thụ phân cao hơn sẽ cho ra nhiều quả hơn.
  • Ong lấy được nhiều phấn hoa, mật hoa sẽ tạo ra nhiều mật hơn.

Câu 2 

  • Có các cách phát tán quả và hạt:
    • Tự phát tán
    • Phát tán nhờ gió
    • Phát tán nhờ nước
    • Phát tán nhờ động vật
    • Phát tán nhờ con người

Ví dụ quả bóng nước, quả đỗ xanh, quá nổ, quả chò,....

Câu 3 Người ta phải thu hoạch đậu đỏ trước khi chín khô là vì: Nếu để quả đậu đỏ chín khô thì quả sẽ tự nẻ, hạt rơi xuống đất không thu hoạch được.

Câu 4

  • Để tăng khả năng nảy mầm, khi gieo hạt cần:
    • Gieo hạt bị mưa to ngập úng => tháo nước để thoáng khí
    • Làm đất tơi, xốp => đủ không khí cho hạt nảy mầm tốt
    • Phủ rơm khi trời rét => giữ nhiệt độ thích hợp
    • Phải bảo quản tốt hạt giống =>  vì hạt đủ phôi mới nảy mầm được
    • Gieo hạt đúng thời vụ => hạt gặp được những điều kiện thời tiết phù hợp nhất...

Học tốt