Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(x^2+\frac{1}{x^2}=\left(x+\frac{1}{x}\right)^2-2\cdot x\cdot\frac{1}{x}=\left(x+\frac{1}{x}\right)^2-2\)
Đặt \(t=x+\frac{1}{x}\)
Với x>0 thì \(t=x+\frac{1}{x}>=2\cdot\sqrt{x\cdot\frac{1}{x}}=2\)
Với x<0 thì \(-t=\left(-x\right)+\left(-\frac{1}{x}\right)\ge2\cdot\sqrt{\left(-x\right)\cdot\frac{1}{-x}}=2\)
=>t<=-2
=>|t|>=2
Phương trình ban đầu sẽ trở thành:
\(2(t^2-2)-3t-2m-1=0\)
=>\(2t^2-4-3t-2m-1=0\)
=>\(2m=2t^2-3t-5\)
=>\(m=t^2-1,5t-2,5\) (1)
Để Phương trình ban đầu có nghiệm thì (1) có nghiệm t∈(-∞;-2]\(\cup\) [2;+∞)
Đặt \(f(t) = \dfrac{2t^2 - 3t - 5}{2}\)
Xét hàm số f(t) trên tập D=(-∞;-2]\(\cup\) [2;+∞)
Đỉnh của f(t) là \(t_0=\frac34\) ∉D
t=-2
=>\(f(-2)=(-2)^2-\dfrac{3}{2}(-2)-\dfrac{5}{2}=4+3-\dfrac{5}{2}=\dfrac{9}{2}\)
t=2
=>\(f(2)=2^2-\dfrac{3}{2}(2)-\dfrac{5}{2}=4-3-\dfrac{5}{2}=-\dfrac{1}{2}\)
Khi t->+∞ thì f(t)->+∞
Khi t->-∞ thì f(t)->-∞
Trên khoảng (-∞;-2], hàm số giảm từ +∞ xuống f(-2)=9/2
=>f(t)∈[9/2;+∞)
Trên khoảng [2;+∞), hàm số tăng từ f(2)=-1/2 lên +∞
=>f(t)∈[-1/2;+∞)
=>Tập giá trị của f(t) trên D là tập hợp sau:
\(\left[-\dfrac{1}{2}; +\infty\right) \cup \left[\dfrac{9}{2}; +\infty\right) = \left[-\dfrac{1}{2}; +\infty\right)\)
=>Phương trình m=f(t) có nghiệm khi m>=-1/2
=>b/a=1/2
=>b=1; a=2
a+b=2+1=3
Đặt x + 1 t = t , t ≥ 2 khi đó phương trình trở thành 2 t 2 − 3 t − 5 m − 3 = 0 ( * )
Phương trình 2 x 2 + 1 x 2 - 3 x + 1 x - 5 m + 1 = 0 có nghiệm khi và chỉ khi phương trình (*) có nghiệm t thỏa mãn t ≥ 2
Số nghiệm của phương trình (*) bằng số giao điểm của parabol (P): y = 2 t 2 − 3 t − 3 và đường thẳng d : y = 5 m
Xét parabol P : y = 2 t 2 - 3 t - 3 ta có bảng biến thiên như sau:

Từ bảng biến thiên ta có phương trình (*) có nghiệm t ∈ ( - ∞ ; - 2 ] ∪ [ 2 ; + ∞ ) khi và chỉ khi 5 m ≥ - 1 hoặc 5 m ≥ 11
![]()
Vậy khi m ∈ − 1 5 ; + ∞ thì phương trình có nghiệm ⇒ a = 1 b = 5 ⇒ T = 5
Đáp án cần chọn là: B
\(x^3+\left(2m+5\right)x^2+2\left(m+3\right)x-4m-12=0\) (1)
=>\(x^3-x^2+\left(2m+6\right)x^2-\left(2m+6\right)x+\left(4m+12\right)x-4m-12=0\)
=>(x-1)\(\left\lbrack x^2+\left(2m+6\right)x-4m-12\right\rbrack=0\)
=>x=1 hoặc \(x^2+\left(2m+6\right)x-4m-12=0\)
Đặt \(g\left(x\right)=x^2+\left(2m+6\right)x-4m-12\)
Để (1) có ba nghiệm phân biệt lớn hơn -1 thì g(x) có hai nghiệm phân biệt lớn hơn -1 và g(1)<>0
g(1)<>0
=>\(1+2m+6-4m-12\) <>0
=>-2m-5<>0
=>-2m<>5
=>m<>-5/2
Đặt y=x+1
=>x=y-1
x>-1
=>y-1>-1
=>y>0
Thay x=y-1 vào g(x)=0, ta được:
\((y - 1)^2 + (2m + 6)(y - 1) + 4m + 12 = 0\)
\(\iff y^2+(2m+4)y+2m+7=0\quad(2)\)
Theo Vi-et, ta có: \(y_1+y_2=-\frac{b}{a}=-2m-4;y_1y_2=\frac{c}{a}=2m+7\)
Để (1) có hai nghiệm phân biệt lớn hơn -1 thì (2) có hai nghiệm phân biệt lớn hơn 0
=>-2m-4>0 và 2m+7>0
=>2m+4<0 và 2m+7>0
=>-7/2<m<-2
mà m<>-19/6
nên m∈(-7/2;-2)\{-19/6}
=>a=-7/2; b=-2; c=-19/6
T=2a-3b+6c
=2*(-7/2)-3*(-2)+6*(-19/6)
=-7+6-19
=-1-19
=-20
Đặt \(\sqrt{x+m}=t\Rightarrow m=t^2-x\)
Pt trở thành:
\(x^2-2x-t=t^2-x\)
\(\Leftrightarrow x^2-t^2-x-t=0\)
\(\Leftrightarrow\left(x+t\right)\left(x-t-1\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}-x=t\\x-1=t\end{matrix}\right.\) \(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}-x=\sqrt{x+m}\left(x\le0\right)\\x-1=\sqrt{x+m}\left(x\ge1\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x^2-x=m\left(x\le0\right)\left(1\right)\\x^2-3x+1=m\left(x\ge1\right)\left(2\right)\end{matrix}\right.\)
TH1: (1) có nghiệm duy nhất và (2) vô nghiệm (sử dụng đồ thị hoặc BBT)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}m\ge0\\\left[{}\begin{matrix}m< -\dfrac{5}{4}\\\end{matrix}\right.\end{matrix}\right.\) (ko tồn tại m thỏa mãn)
TH2: (1) vô nghiệm và (2) có nghiệm duy nhất
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}m< 0\\\left[{}\begin{matrix}m=-\dfrac{5}{4}\\m>-1\end{matrix}\right.\end{matrix}\right.\)\(\Rightarrow\left\{-\dfrac{5}{4}\right\}\cup\left(-1;0\right)\)
Điều kiện xác định: x ≠ 0 .
Đặt t = x + 1 x ⇒ t 2 − 2 = x 2 + 1 x 2 ≥ 2 ⇒ t ≥ 2 ⇔ t ≥ 2 t ≤ − 2
Phương trình đã cho trở thành 2 t 2 − 2 − 3 t − 2 m + 1 = 0
⇔ 2 t 2 − 3 t − 2 m − 3 = 0 ⇔ 2 t 2 − 3 t − 3 = 2 m ( 1 )
Xét hàm số y = f ( t ) = 2 t 2 − 3 t − 3 có bảng biến thiên:

(1) Có nghiệm t thỏa mãn
t
≥
2
t
≤
−
2
k
h
i
2
m
≥
−
1
2
m
≥
11
⇔
m
≥
−
1
2
⇒
S
=
−
1
2
;
+
∞
Vậy T = 3
Đáp án cần chọn là: D
Akai HarumaAce LegonaNguyễn Thanh HằngNguyễn Huy TúMysterious PersonVõ Đông Anh TuấnNguyễn Thanh HằngVũ Minh Tuấn
Lời giải:
Ta có:
\(2\left(x^2+\frac{1}{x^2}\right)-3\left(x+\frac{1}{x}\right)-5m+1=0\)
\(\Leftrightarrow 2\left(x+\frac{1}{x}\right)^2-3\left(x+\frac{1}{x}\right)-5m-3=0\)
Đặt \(x+\frac{1}{x}=t(*)\) thì: \(2t^2-3t-5m-3=0(**)\)
Để PT ban đầu có nghiệm thì PT $(**)$ phải có nghiệm t và PT $(*)$ phải có nghiệm $x$
Viết lại PT $(*)$: \(\Leftrightarrow x^2-xt+1=0\)
Để PT $(*)$ có nghiệm $t$ thì:
\(\Delta=t^2-4\geq 0\Leftrightarrow t^2\geq 4\Leftrightarrow t\in (-\infty;-2]\cup [2;+\infty)\)
Viết lại PT $(**)$: \(\Leftrightarrow m=\frac{2t^2-3t-3}{5}=f(t)\)
Để $(**)$ có nghiệm thì \(\min f(t) \leq m\leq \max f(t)\)
Với \(t\in (-\infty;-2]\cup [2;+\infty)\) thì:
\(f(t)\to +\infty\)
\(f(t)_{\min}=f(2)=\frac{-1}{5}\) (thông qua BBT)
Do đó \(m\in [\frac{-1}{5}; +\infty)\Rightarrow a=1; b=5\)
\(\Rightarrow T=ab=5\)
Đáp án C.