Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(CuCl_2+2NaOH-->Cu\left(OH\right)_2\downarrow+2NaCl\left(1\right)\)
0,3_________0,6__________0,3
\(Cu\left(OH\right)_2--to->CuO+H_2O\left(2\right)\)
0,3_________________0,3
\(n_{NaOH}=\frac{32}{40}=0,8\left(mol\right)\)
=> NaOH dư
a) \(n_{CuO}=0,3\left(mol\right)=>m_{CuO}=0,3.80=24\left(g\right)\)
b) \(n_{NaOH}\) dư =0,8-0,6=0,2(mol)
=> \(m_{NaOH}\)dư=0,2.40=20(g)
Fe3O4+4CO=>3Fe+ 4CO2
CuO+CO=>Cu+CO2
Cr B gồm Fe Cu
HH khí D gồm CO dư và CO2
CO2 +Ca(OH)2=>CaCO3+H2O
p/100 mol<= p/100 mol
2CO2+Ca(OH)2 => Ca(HCO3)2
p/50 mol
Ca(HCO3)2+ 2NaOH=>CaCO3+ Na2CO3+2H2O
p/100 mol p/100 mol
Tổng nCO2=0,03p mol=nCO
=>BT klg
=>m+mCO=mCO2+mB=>mB=m+0,84p-1,32p=m-0,48p
c) hh B Fe+Cu
TH1: Fe hết Cu chưa pứ cr E gồm Ag Cu
dd Z gồm Fe(NO3)2
Fe+2Ag+ =>Fe2+ +2Ag
TH2:Cu pứ 1p cr E gồm Cu và Ag
Fe+2Ag+ => Fe2+ +2Ag
Cu+2Ag+ =>Cu2+ +2Ag
Dd Z gồm 2 muối của Fe2+ và Cu2+
3. CuO +H2SO4 -->CuSO4 +H2O
nCuO=64/80=0,8(mol)
theo PTHH :nCuO =nH2SO4=nCuSO4=0,8(mol)
=>mddH2SO4 20%=0,8.98.100/20=392(g)
mCuSO4=0,8.160=128(g)
mdd sau phản ứng =64 +392=456(g)
mH2O=456 -128=328(g)
giả sử có a g CuSO4.5H2O tách ra
trong 250g CuSO4 tách ra có 160g CuSO4 và 90g H2O tách ra
=> trong a g CuSO4.5H2O tách ra có : 160a/250 g CuSO4 và 90a/250 g H2O tách ra
=>mCuSO4(còn lại)=128 -160a/250 (g)
mH2O (còn lại)=328 -90a/250 (g)
=>\(\dfrac{128-\dfrac{160a}{250}}{328-\dfrac{90a}{250}}.100=25\)
=>a=83,63(g)
a,
Gỉa sử hỗn hợp A phản ứng hết với CuSO\(_4\) thì dung dịch sau phản ứng chứa Magie sunfat và sắt (2) sunfat . Sau đó cho NaOH vào để lấy tủa và nung tủa đến khối lượng không đổi thì được rắn gồm Magie oxit và sắt (3) oxit và khối lượng của rắn này phải lớn hơn khối lượng của hỗn hợp A ban đầu
Mà m\(_D\) < m\(_A\) ⇒ ban đầu rắn B có kim loại dư và CuSO\(_4\) phản ứng hết
Do Mg > Fe ⇒ sau khi phản ứng với CuSO\(_4\) thì Fe dư
Đặt a = n\(_{Mg}\) (mol) ; b = n\(_{Fe_{pư}}\)(mol) ; c = n\(_{Fe_{dư}}\) (mol)
ta có phương trình :
24a + 56b + 56c = 5,1 (I)
Mg + CuSO\(_4\) → MgSO\(_4\) + Cu
(mol) a → a → a → a
Fe + CuSO\(_4\) → FeSO\(_4\) + Cu
(mol) b → b → b → b
Rắn B có Cu và Fe dư
ta có m\(_B\) = 64a + 64b + 56c
\(\Leftrightarrow\) 64a + 64b + 56c = 6,9 (II)
dung dịch C chứa FeSO\(_4\) : b (mol) và MgSO\(_4\): a (mol)
NaOH dư + dung dịch C
2NaOH + MgSO\(_4\) → Mg(OH)\(_2\)↓ + Na\(_2\)SO\(_4\)
(mol) a → a
2NaOH + FeSO\(_4\) → Fe(OH)\(_2\) ↓ + Na\(_2\)SO\(_4\)
(mol) b → b
Mg(OH)\(_2\) →t\(^0\) MgO + H\(_2\)O
(mol) a → a
4Fe(OH)\(_2\) + O\(_2\) →t\(^0\) 2Fe\(_2\)O\(_3\) + 4H\(_2\)O
(mol) b → 0,5b
rắn D gồm Fe\(_2\)O\(_3\) và MgO
m\(_D\) = 40a + 160*0,5b
\(\Leftrightarrow\) 40a + 80b = 4,5 (III)
Girai hệ phương trình (I) , (II) và (III) ta được
a = 0,0375 (mol)
b =0,0375 (mol)
c = 0,0375 (mol)
\(\Rightarrow\) \(\Sigma\)n\(_{Fe}\) = b+c = 0,0375 + 0,0375 =0,075 (mol)
⇒ m\(_{Mg}\) = 24*0,0375 = 0,9 (gam)
m\(_{Fe_{bandau}}\) = 56 * 0,075 = 4,2 (gam)
b,
\(\Sigma\)n\(_{CuSO_4}\) = a + b = 0,0375 + 0,0375 = 0,075 (mol)
⇒ C\(_{M_{CuSO_4}}\)= \(\dfrac{0,075}{\dfrac{250}{1000}}\)= 0,3 (M)
\(\text{Ta có FeSO4(a mol) MgSO4(b mol) K2SO4( c mol)}\)
\(\text{a+b+c=4b}\)
\(\Rightarrow\text{a-3b+c=0}\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\text{152a+120b+174c=88,05}\\\text{127a+95b+149c=73,05}\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\text{a=0,375}\\\text{b=0,15 }\\\text{ c=0,075}\end{matrix}\right.\)
\(\text{VBaCl2=0,6/2=0,3(l) }\)
\(\Rightarrow\text{mBaSO4=0,6x233=139,8(g)}\)
b, \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\text{mFeSO4=57(g)}\\\text{mMgSO4=18(g)}\\\text{mK2SO4=13,05(g)}\end{matrix}\right.\)
c,\(n_{KOH}=0,9\left(mol\right)\)
\(PTHH:\text{FeCl2+2KOH}\rightarrow Fe\left(OH\right)2+2KCl\)
\(\text{4Fe(OH)2+O2+2H2O}\rightarrow4Fe\left(OH\right)3\)
\(\text{2Fe(OH)3}\rightarrow Fe2O3+3H2O\)
\(\text{MgCl2+2KOH}\rightarrow Mg\left(OH\right)2+KCl\)
\(\text{Mg(OH)2}\rightarrow MgO+H2O\)
=>FeCl2 dư
m=0,15x40+0,15x160=30(g)
Cho hỗn hợp X vào dung dịch HCl lấy dư:
PTHH: Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Dung dịch Y gồm: AlCl3, MgCl2, FeCl2, HCl dư
Khí Z là H2
Chất rắn A là Cu
Cho A tác dụng với H2SO4 đặc nóng.
PTHH: Cu + 2H2SO4(đặc, nóng) → CuSO4 + SO2 + 2H2O
Khí B là SO2
Cho B vào nước vôi trong lấy dư
PTHH: SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
Kết tủa D là CaSO3
Cho dung dịch NaOH vào Y tới khi kết tủa lớn nhất thì dừng lại.
PTHH: NaOH + HCl → NaCl + H2O
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NaCl
2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2 + 2NaCl
2NaOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2NaCl
Chất rắn E là: Al(OH)3, Mg(OH)2, Fe(OH)2
Nung E trong không khí
Chất rắn G là Al2O3, MgO, Fe2O3
2.
a)
+nFe2(SO4)3 = 0.1*2 = 0.2 (mol)
+nBa(OH)2 = 0.15*1.5 = 0.225 (mol)
3Ba(OH)2 + Fe2(SO4)3 => 2Fe(OH)3↓ + 3BaSO4↓(1)
0.225...................0.2.................
2Fe(OH)3(t*) => Fe2O3 + 3H2O(2)
0.15.........................0.075...........
_Dựa vào phương trình (1) ta thấy Fe2(SO4)3 còn dư 0.125 mol => dd(B) : Fe2(SO4)3
Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 => 3BaSO4↓ + 2FeCl3
0.125..................0.375............0.375
b)
_Chất rắn (D) : Fe2O3 và BaSO4 không bị phân hủy.
=>m(D) = mFe2O3 + mBaSO4 = 0.075*160 + 0.375*233 = 99.375(g)
_Chất rắn (E) : BaSO4
=>m(E) = mBaSO4 = 0.375*233 = 87.375(g)
c)
_Dung dịch (B) : Fe2(SO4)3
=>Vdd(sau) = 150 + 100 = 250 (ml) = 0.25 (lit)
=>nFe2(SO4)3 (dư) = 0.125 (mol)
=>CM(Fe2(SO4)3) = 0.125 / 0.25 = 0.5 (M)

Dẫn từ từ 5,6 lít khí CO2 (đktc) qua 200 gam dung dịch NaOH 8%. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.
Trả lời :
\(n_{CO_2}=\frac{5,6}{22,4}=0,25\left(mol\right)\)
\(n_{NaOH}=\frac{200.8}{100.40}=0,4\left(mol\right)\)
Đặt tỉ lệ : \(T=\frac{n_{NaOH}}{n_{CO_2}}=\frac{0,4}{0,25}=1,6\)
=> Dung dịch sau có 2 muối : \(NaHCO_3;Na_2CO_3\)
Đặt \(\left\{{}\begin{matrix}n_{Na_2CO_3}=a\\n_{NaHCO_3}=b\end{matrix}\right.\)
Theo bài ra ta có : \(\left\{{}\begin{matrix}a+b=0,25\\2a+b=0,4\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=0,15\left(mol\right)\\b=0,1\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow m_{Muoi}=m_{NaHCO_3}+m_{Na_2CO_3}=0,15.84+0,1.106=23,2\left(g\right)\)
Nhìn dài quá chả muốn làm :vv
haha
Bài 1:Cho 200 gam dung dịch NaOH 25% tác dụng với 100 gam dung dịch HCl 36.5%. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.
Trả lời:
\(n_{NaOH}=\frac{200.25}{100.40}=1,25\left(mol\right)\)
\(n_{HCl}=\frac{100.36,5}{100.36,5}=1\left(mol\right)\)
\(NaOH+HCl-->NaCl+H_2O\)
1__________1__________1
=>NaOH dư
=>\(m_{NaCl}=1.58,5=58,5\left(g\right)\)
Bài 2:Trộn 100ml dung FeCl2 2M với một 100g dung dịch NaOH 20%. Lọc hỗn hợp các chất sau phản ứng được kết tủa và nước lọc. Nung kết tủa (trong bình kín) đến khối lượng không đổi.
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra?
\(FeCl_2+2NaOH-->2NaCl+Fe\left(OH\right)_2\downarrow\)
0,2______0,4______________0,4_______0,2
\(Fe\left(OH\right)_2-to->FeO+H_2O\)
0,2______________0,2
b) Tính khối lượng chất rắn sau khi nung?
\(n_{FeCl_2}=0,1.2=0,2\left(mol\right)\)
\(n_{NaOH}=\frac{100.20}{100.40}=0,5\left(mol\right)\)
=>NaOH dư
=> \(m_{FeO}=0,2.72=14,4\left(g\right)\)
c) Tính khối lượng các chất tan trong dung dịch lọc?
\(n_{NaOH}\)pứ =\(2n_{FeCl_2}=0,2.2=0,4\left(mol\right)\Rightarrow n_{NaOH}\)dư \(=0,5-0,4=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{NaOH}du=0,1.40=4\left(g\right)\)
\(\Rightarrow m_{NaCl}=0,4.58,5=23,4\left(g\right)\)
Bài 3: Hòa tan 5,4 gam nhôm bằng 150 ml dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng lọc tách thu được chất rắn A và dung dịch B.
a.Tính khối lượng của A.
\(2Al+6HCl-->2AlCl_3+3H_2\uparrow\)
0,1______0,3_________0,1_____0,15
\(n_{Al}=\frac{5,4}{27}=0,2\left(mol\right)\)
\(n_{HCl}=0,15.2=0,3\left(mol\right)\)
=>Chất rắn A là Al dư
=>\(m_A=0,1.27=2,7\left(g\right)\)
b. Tính nồng độ CM của dung dịch B.
\(C_{M_{AlCl_3}}=\frac{0,15}{0,15}=1\left(M\right)\)
Bài 4: Trộn 150 gam dung dịch Ba(OH)2 28,5% với 200 gam dung dịch Na2CO3 9,4%.
a.Sau phản ứng chất nào còn dư, dư bao nhiêu gam
\(Ba^{2+}+CO_3^{2-}-->BaCO_3\)
0,2______0,2__________0,2
\(n_{Ba^{2+}}=n_{Ba\left(OH\right)_2}=\frac{150.28,5}{100.171}=0,25\left(mol\right)\)
\(n_{CO_3^{2-}}=n_{Na_2CO_3}=\frac{200.9,4}{100.106}=0,2\left(mol\right)\)
=> \(Ba\left(OH\right)_2\) dư
=> \(n_{Ba\left(OH\right)_2du}=0,25-0,2=0,05\left(mol\right)\)
=>\(m_{Ba\left(OH\right)_2du}=0,05.171=8,55\left(g\right)\)
b.Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng.
\(m_{BaCO_3}=0,2.197=39,4\left(g\right)\)
DẠNG : Bài toán tăng giảm khối lượng
Bài 1: ngâm một thanh Nhôm vào dd Sắt (II) sunfat. Sau một thời gian, lấy thanh Nhôm ra rửa nhẹ, làm khô và cân thì thấy khối lượng thanh tăng 1,14g. hỏi khối lượng Nhôm sunfat tạo thành và khối lượng Sắt (II) sun fat tham gia pư?
\(2Al+3FeSO_4-->Al_2\left(SO_4\right)_3+3Fe\)
0,01___________________0,005______0,015
Cứ 1 mol Al phản ứng khối lượng thanh tăng 3.56-2.27=114(g)
x__________________________________1,14(g)
=> x=0,01(mol)
=> \(m_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=0,005.342=1,71\left(g\right)\)
=> \(m_{Fe}=0,015.56=0,84\left(g\right)\)
Bài 2: ngâm một lá Nhôm trong 250ml dd AgNO3 0,24M. sau một thời gian pư người ta nhận thấy khối lượng lá Nhôm tăng thêm 2,97g.
a.tính khối lượng nhôm tham gia pư và khối lượng Bạc sinh ra?
\(Al+3AgNO_3-->Al\left(NO_3\right)_3+3Ag\)
0,01___0,03___________0,01_______0,03
Cứ 1 mol Al pứ khối lượng tăng 3.108-27=297(g)
x______________________2,97(g)
=> x=0,01
=>\(m_{Al}=0,01.27=0,27\left(g\right)\)
=> \(m_{Ag}=0,03.108=3,24\left(g\right)\)
b.Tính nồng đô CM các chất có trong dd sau pư. Biết thể tích dd thay đổi không đáng kể?
\(n_{AgNO_3}\)ban đầu = 0,25.0,24=0,06(mol)
=> \(n_{AgNO_3du}=0,06-0,03=0,03\left(mol\right)\)
=> \(C_{M_{AgNO_3du}}=\frac{0,03}{0,25}=0,12\left(M\right)\)
=> \(C_{M_{Al\left(NO_3\right)_3}}=\frac{0,01}{0,25}=0,04\left(M\right)\)
Bài 3: nhúng 1 lá sắt có khối lượng 29g vào dd đồng (II) sunfat. Sau khi kết thúc pư, lấy lá sắt ra rửa nhẹ, làm khô và can nặng 31g. tính k.l lá sắt tham gia pư và k.l đồng tạo thành?
\(Fe+CuSO_4-->FeSO_4+Cu\)
0,25_______________________0,25
Cứ 1 mol Fe pứ khối lượng tăng 64-56=8(g)
x|______________________31-29=2(g)
=>x=0,25(mol)
=>\(m_{Fe}pu=0,25.56=14\left(g\right)\)
=> \(m_{Cu}=0,25.64=16\left(g\right)\)
DẠNG : Bài toán hỗn hợp.
Bài 1: Hòa tan 20 g hỗn hợp 2 ôxit CuO và Fe2O3 cần vừa đủ 200ml dung dịch HCl 3.5M
a, Viết phương trình phản ứng xảy ra, tính thành phần % theo khối lượng của mỗi ôxit trong hỗn hợp.
\(CuO+2HCl-->CuCl_2+H_2O\)
\(Fe_2O_3+6HCl-->2FeCl_3+3H_2O\)
Đặt \(\left\{{}\begin{matrix}n_{CuO}=a\\n_{Fe_2O_3}=b\end{matrix}\right.\)
\(n_{HCl}=0,2.3,5=0,7\left(mol\right)\)
Theo bài ra : \(\left\{{}\begin{matrix}80a+160b=20\\2a+6b=0,7\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=0,05\left(mol\right)\\b=0,1\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
=> \(\%m_{CuO}=\frac{0,05.80}{20}.100=20\%\Rightarrow\%m_{Fe_2O_3}=100-20=80\%\)
b, Tính khối lượng muối sinh ra sau phản ứng.
\(m_{muoi}=m_{CuCl_2}+m_{FeCl_3}=0,05.135+0,1.162,5=23\left(g\right)\)
Bài 2: Cho 10.5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch H2SO4 loàng dư người ta thu được 2.24 lit khí (đktc).
a) Viết phương trình hóa học.
\(Zn+H_2SO_4-->ZnSO_4+H_2\)
0,1________________________0,1
b) Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng.
\(n_{H_2}=\frac{2,24}{22,4}=0,1\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{Zn}=0,1.65=6,5\left(g\right)\Rightarrow m_r=m_{Cu}=10,5-6,5=4\left(g\right)\)
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 11,9g hh hai kim loại Al, Zn vào dd axit H2SO4 loãng thu được 8,96 lít khí H2 (đktc).Xác định tp% về k.l của Nhôm và Kẽm trong hh?
\(2Al+3H_2SO_4-->Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)
\(Zn+H_2SO_4-->ZnSO_4+H_2\)
\(n_{H_2}=\frac{8,96}{22,4}=0,4\left(mol\right)\)
Đặt \(\left\{{}\begin{matrix}n_{Al}=a\\n_{Zn}=b\end{matrix}\right.\)
Theo bài ra :
\(\left\{{}\begin{matrix}27a+65b=11,9\\\frac{3}{2}a+b=0,4\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=0,2\left(mol\right)\\b=0,1\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
Bài 4: Cho 22,8gam một hh gồm Al2O3 và Mg t/d vừa đủ với dd axit H2SO4 49,8%.Thu được 2,24 lít khí đktc. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.
\(Al_2O_3+3H_2SO_4-->Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2O\)
\(Mg+H_2SO_4-->MgSO_4+H_2\)
Đặt \(\left\{{}\begin{matrix}n_{Al_2O_3}=a\\n_{Mg}=b\end{matrix}\right.\)
Theo bài ra : \(\left\{{}\begin{matrix}102a+24b=22,8\\b=0,1\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
=> \(\%m_{Mg}=\frac{0,1.24}{22,8}.100=10,53\%\Rightarrow\%m_{Al_2O_3}=100-10,53=89,47\%\)
Bạn chia nhỏ câu hỏi ra !