K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

16 tháng 9 2025

việt nam có hình cong chữ s kéo dài từ bắc xuống nam ,dài khoảng 1650km nơi hẹp nhất là quảng bình chỉ có 50km .Đường bờ biển uốn lượn hơn 3260km

30 tháng 10 2025

1. Nước ta có hai dạng địa hình chính: đồi núi và đồng bằng. Đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ, phần lớn là núi thấp dưới 1.000 m; đồng bằng chiếm khoảng 1/4 diện tích còn lại, gồm các đồng bằng sông Hồng, sông Cừr u Long và nhiều đồng bằng ven biển Trung Bộ. 2. Một số dãy núi cao của nước ta: dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng (3.143 m) là đỉnh cao nhất Việt Nam; dãy Pu Si Lung, dãy Tây Côn Lĩnh; các dãy Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam cũng có nhiều đỉnh cao tren 2.000 m như Ngọc Linh, Pu Ta Leng, Ngọc Phác, v.v. 3. Địa hình cao tập trung chủ yếu ở khu vực Tây Bắc (dãy Hoàng Liên Sơn), khu Đông Bắc và trên dãy Trường Sơn kéo dài theo biên giới tày nam. Ngoài ra các cao nguyên ở Tây Nguyên cũng có độ cao 500 – 1.500 m. Ngược lại, đồng bằng và ven biển là khu vực địa hình thấp.

17 tháng 11 2017

Cảnh quan của Châu Á rất đa dạng : Đài nguyên, rừng lá kim, rừng hỗn hợp và rừng lá rộng, thảo nguyên, rừng và cây bụi lá cứng, rừng cận nhiệt đới ẩm, rừng nhiệt đới ẩm, xavan và cây bụi, hoang mạc và bán hoang mạc, cảnh quan núi cao.

#Học_tốt

Hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam có những đặc điểm nổi bật sau:Dài và hẹp ngang:Lãnh thổ Việt Nam kéo dài theo chiều Bắc - Nam khoảng 1650 km, tương đương với khoảng 15 vĩ độ (từ 23°23'B ở Lũng Cú, Hà Giang đến 8°34'B ở Đất Mũi, Cà Mau).Trong khi đó, chiều ngang (từ Tây sang Đông) ở nơi hẹp nhất thuộc tỉnh Quảng Bình chỉ khoảng 50 km.Sự kéo dài này góp phần làm cho...
Đọc tiếp

Hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam có những đặc điểm nổi bật sau:

  1. Dài và hẹp ngang:
    • Lãnh thổ Việt Nam kéo dài theo chiều Bắc - Nam khoảng 1650 km, tương đương với khoảng 15 vĩ độ (từ 23°23'B ở Lũng Cú, Hà Giang đến 8°34'B ở Đất Mũi, Cà Mau).
    • Trong khi đó, chiều ngang (từ Tây sang Đông) ở nơi hẹp nhất thuộc tỉnh Quảng Bình chỉ khoảng 50 km.
    • Sự kéo dài này góp phần làm cho thiên nhiên nước ta đa dạng, phong phú, với sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng miền. Tuy nhiên, nó cũng gây khó khăn cho giao thông vận tải, đặc biệt là các tuyến đường dễ bị chia cắt bởi thiên tai.
  2. Đường bờ biển cong hình chữ S:
    • Đường bờ biển Việt Nam dài khoảng 3260 km, chạy dọc theo chiều dài của đất nước, tạo thành hình cong chữ S độc đáo.
    • Đường bờ biển dài và uốn khúc này làm tăng tính chất nóng ẩm của thiên nhiên nước ta, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế biển và du lịch.
  3. Biên giới trên đất liền dài:
    • Biên giới trên đất liền của Việt Nam dài khoảng 4600 km, tiếp giáp với ba quốc gia:
      • Phía Bắc giáp Trung Quốc (dài hơn 1400 km).
      • Phía Tây giáp Lào (gần 2100 km).
      • Phía Tây Nam giáp Campuchia (hơn 1100 km).
    • Phần lớn biên giới này nằm ở khu vực miền núi, tạo nên địa hình đa dạng nhưng cũng đặt ra những thách thức trong công tác bảo vệ biên giới.

Tổng thể, hình dạng lãnh thổ Việt Nam phần đất liền là một dải đất hẹp ngang, kéo dài theo chiều Bắc - Nam, với đường bờ biển uốn cong hình chữ S, mang lại cả thuận lợi và khó khăn cho sự phát triển tự nhiên, kinh tế - xã hội và quốc phòng của đất nước.

1
9 tháng 11 2025

Lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam dài và hẹp. Chiều dài theo hướng Bắc – Nam khoảng 1.650 km trong khi chiều ngang hẹp, nơi hẹp nhất tại Quảng Bình chỉ khoảng 50 km, tạo nên dáng cong chữ S. Đường bờ biển đất liền dài hơn 3.200 km chạy dọc theo chiều dài đất nước. Hìn dạng dài và hẹp này khiến thiên nhiên Việt Nam phân hoá theo chiều Bắc‑Nam, đông‑tây và giữa đồng bằng, miền núi; tuy nhiên nó cũng gây ra một số khó khăn trong việc quản lý và giao thông.

Câu 32. Hướng núi tây bắc – đông nam ở nước ta điển hình nhất ở vùng núi A. Tây Bắc và Đông Bắc. B. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.  C. Đông Bắc và Trường Sơn Nam. D. Tây Bắc và Trường Sơn Bắc. Câu 33. Đặc điểm nào sau đây không phải của địa hình vùng núi Đông Bắc? A. Hướng núi vòng cung chiếm ưu thế với các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và chụm đầu...
Đọc tiếp

Câu 32. Hướng núi tây bắc – đông nam ở nước ta điển hình nhất ở vùng núi

A. Tây Bắc và Đông Bắc. B. Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

 

C. Đông Bắc và Trường Sơn Nam. D. Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.

Câu 33. Đặc điểm nào sau đây không phải của địa hình vùng núi Đông Bắc?

A. Hướng núi vòng cung chiếm ưu thế với các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và chụm đầu vào khối núi Tam Đảo.

B. Địa hình núi cao chiếm phần lớn diện tích.

C. Hướng nghiêng chung là hướng tây bắc – đông nam.

D. Các sông trong khu vực như: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam cũng có hướng vòng cung.

 

Câu 34. Đặc điểm không đúng với vùng núi Tây Bắc là

A. nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

B. có các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu, tiếp nối là những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình – Thanh Hóa.

 

C. địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi hướng bắc – nam.

D. Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông như: sông Đà, sông Mã, sông Chu.

 

Câu 35. Địa hình núi cao của nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực

A. Đông Bắc. B. Tây Nguyên. C. Bắc Trung Bộ. D. Tây Bắc.

Câu 36. Đặc điểm không phải của vùng núi Trường Sơn Bắc là

A. thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu.

B. mạch núi cuối cùng của dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển.

C. gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam.

D. nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

 

Câu 37. Đặc điểm không phải của vùng núi Trường Sơn Nam là

A. khối núi Kon Tum và khối cực Nam Trung Bộ được nâng cao.

B. có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn đông – tây.

C. các cao nguyên của vùng khá bằng phẳng với độ cao trung bình từ 1500 đến 2000m.

D. đỉnh Ngọc Linh là đỉnh núi cao nhất của vùng.

 

Câu 38. Ở nước ta, dạng địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất là ở

A. Trung du Bắc Bộ. B. Tây Nguyên.

C. Đông Nam Bộ. D. Nam Trung Bộ. 

0

câu hỏi hay câu trả lời vậy

11 tháng 12 2016

Ở môi trường vùng núi khi khai thác và phát triển kinh tế cần lưu ý vấn đề :

- Sạt lở đất, lũ quét do không có cây bao phủ

- Ô nhiễm môi trường do phá rừng làm nương rẫy

12 tháng 12 2016

- Khai thác vừa phải, tránh tác động nhiều đến đất, tránh tỉ lệ sạt lở đất, lủ quét.

- Tránh làm ô nhiễm môi trường

Câu 19. Đặc điểm đúng với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta là A. lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng đất và vùng trời.  B. nằm trọn vẹn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Nam. C. lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng có nhiều động đất và núi lửa trên thế giới. D. đóng vai trò cầu nối giữa vùng Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo....
Đọc tiếp

Câu 19. Đặc điểm đúng với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta là

A. lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm vùng đất và vùng trời.

 

B. nằm trọn vẹn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Nam.

C. lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng có nhiều động đất và núi lửa trên thế giới.

D. đóng vai trò cầu nối giữa vùng Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

 

Câu 20. Ý nghĩa của vị trí địa lí nằm trọng trong một múi giờ (múi giờ thứ 7) là

A. tính toán dễ dàng đối với giờ quốc tế.

B. thống nhất quản lí trong cả nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác.

C. phân biệt múi giờ với các nước láng giềng.

D. thuận lợi cho việc tính giờ của các địa phương.

 

Câu 21. Nhận định không đúng về đặc điểm vị trí địa lí của nước ta là

A. vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

B. nước ta nằm trọn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Nam.

C. tất cả các địa điểm trên lãnh thổ Việt Nam trong năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

D. vị trí rìa đông lục địa Á- Âu quy định tính chất gió mùa của khí hậu.

 

Câu 22. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

A. vị trí địa lí. B. vai trò của Biển Đông.

C. sự hiện diện của các khối khí. D. hướng các dãy núi.

Câu 23. Nhân tố quyết định tính chất phong phú về thành phần loài của giới thực vật tự nhiên ở Việt Nam là

A. địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hóa phức tạp.

B. khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.

C. sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.

D. vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.

 

Câu 24. Đặc điểm vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao thương với các nước trên thế giới là

A. nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa.

B. tiếp giáp với Trung Quốc là thị trường đông dân.

C. nằm trên các tuyến đường hàng hải, đường bộ và hàng không quan trọng của thế giới.

D. nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

0