K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1 tháng 6 2016

B. sự tiêu giảm cơ quan giúp sinh vật thích nghi tốt hơn.

1 tháng 6 2016

Bạn đặt câu hỏi là để giải đáp những điều thắc mắc nhé, sao đặt những câu hỏi trắc nghiệm hoài vậy? với lại, người ta trả lời rồi bạn cũng không chịu tick cho nữa !!

18 tháng 6 2016

Đáp án B.

18 tháng 6 2016

B.cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau. 

26 tháng 4 2017

Trả lời: B

26 tháng 4 2017

B. Sự tiêu giảm cơ quan giúp sinh vật thích nghi tốt hơn.

18 tháng 6 2016

Cơ quan tương tự là những cơ quan:

A.Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự

B. Cùng nguồn gốc nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

C. Cùng nguồn gốc đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

D. Có nguồn gốc khác nhau nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

18 tháng 6 2016

A. có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

12 tháng 4 2019

 Đáp án: b.

BÁO CÁO THỰC HÀNH TÁCH CHIẾT DNA TỪ GAN GÀ1. Mục đíchMục đích của bài thực hành là:Quan sát và tìm hiểu quy trình cơ bản để tách chiết DNA từ tế bào động vật (gan gà) bằng các hóa chất và dụng cụ đơn giản, dễ tìm.Thu hoạch DNA dưới dạng kết tủa, quan sát được bằng mắt thường.2. Kết quả và Giải thíchKết quả Thực hànhSau khi thêm cồn ethanol lạnh vào dung dịch đã xử lý, một...
Đọc tiếp

BÁO CÁO THỰC HÀNH TÁCH CHIẾT DNA TỪ GAN GÀ

1. Mục đích

Mục đích của bài thực hành là:


Quan sát và tìm hiểu quy trình cơ bản để tách chiết DNA từ tế bào động vật (gan gà) bằng các hóa chất và dụng cụ đơn giản, dễ tìm.


Thu hoạch DNA dưới dạng kết tủa, quan sát được bằng mắt thường.


2. Kết quả và Giải thích

Kết quả Thực hành

Sau khi thêm cồn ethanol lạnh vào dung dịch đã xử lý, một chất màu trắng, sợi, có dạng keo, bắt đầu kết tủa và nổi lên trên lớp cồn.


Quan sát trước và sau khi bổ sung ethanol:


Trước khi bổ sung ethanol: Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất, có màu hơi vàng đục (từ dịch lọc gan gà và nước ép dứa).


Sau khi bổ sung ethanol: Xuất hiện một lớp chất lỏng không hòa tan với lớp nước bên dưới; tại ranh giới giữa hai lớp này, các sợi trắng đục (kết tủa DNA) dần dần xuất hiện và nổi lên.


Giải thích

Quá trình tách chiết DNA thành công nhờ các bước phá vỡ tế bào và phân lập DNA:


Nghiền gan gà và lọc: Bước này giúp phá vỡ mô và một phần tế bào, tạo ra dung dịch chứa các thành phần nội bào, bao gồm cả DNA.


Sử dụng nước rửa bát (dung dịch tẩy rửa): Giúp phá vỡ màng tế bào và màng nhân (cấu tạo từ lipid và protein) bằng cách hòa tan lipid, giải phóng DNA ra khỏi nhân.


Sử dụng nước ép dứa (bromelain/enzyme): Bromelain là một enzyme protease, giúp cắt nhỏ và loại bỏ protein (chủ yếu là histone bám quanh DNA), làm cho DNA được "tinh sạch" hơn và dễ dàng kết tủa.


Sử dụng cồn ethanol lạnh: DNA là một phân tử phân cực, tan tốt trong nước. Ethanol là một dung môi hữu cơ mà DNA không tan trong đó (không phân cực). Khi cho cồn ethanol lạnh vào, DNA sẽ bị mất nước và kết tủa lại. Cồn lạnh giúp tăng hiệu suất kết tủa.


3. Trả lời các câu hỏi

a. Tại sao phải sử dụng dung dịch tẩy rửa?

Sử dụng dung dịch tẩy rửa (như nước rửa bát pha loãng) có mục đích phá vỡ màng tế bào và màng nhân. Các màng này được cấu tạo chủ yếu từ lớp kép lipid và protein. Chất tẩy rửa có khả năng tương tác và hòa tan các lipid và protein này, giống như cách chúng làm sạch dầu mỡ, từ đó giúp giải phóng DNA đang được bao bọc bên trong nhân tế bào ra môi trường dung dịch.


b. Tại sao phải sử dụng nước dứa? Có thể thay thế bằng dung dịch gì?

Lý do sử dụng nước dứa: Nước ép dứa tươi chứa enzyme bromelain (một loại protease). Enzyme này có chức năng cắt nhỏ và loại bỏ các protein (như protein histone) đang liên kết chặt chẽ với DNA hoặc các protein khác còn sót lại trong dung dịch. Điều này giúp DNA trở nên "tinh sạch" hơn và dễ dàng kết tủa.


Có thể thay thế bằng: Bất kỳ dung dịch nào chứa enzyme protease (enzyme phân giải protein), ví dụ:


Muối ăn thịt (meat tenderizer): Thường chứa enzyme papain (từ đu đủ) hoặc bromelain.


Dung dịch chứa protease tinh khiết (như proteinase K trong phòng thí nghiệm).


c. Tại sao cần sử dụng cồn ethanol?

Cần sử dụng cồn ethanol (thường là cồn 90° trở lên và đã được làm lạnh) vì:


Gây kết tủa DNA: DNA là phân tử tan trong nước. Cồn ethanol là dung môi kém phân cực hơn nước. Khi thêm ethanol vào dung dịch nước có DNA, DNA sẽ không tan trong cồn. Ethanol sẽ lấy đi các phân tử nước xung quanh DNA, khiến các sợi DNA bị kéo lại với nhau và kết tủa thành chất rắn màu trắng đục có thể nhìn thấy được.


Tạo lớp tách biệt: Cồn có khối lượng riêng nhẹ hơn nước và không hòa tan với lớp dung dịch nước bên dưới, tạo ra một ranh giới rõ ràng. DNA kết tủa sẽ nổi lên và tập trung ở ranh giới này, giúp việc thu hoạch dễ dàng hơn.


d. Cần phải cải tiến, khắc phục điều gì để thu được kết quả tốt hơn?

Để tăng hiệu suất và độ tinh khiết của DNA thu được, có thể cải tiến các điểm sau:


Sử dụng cồn ethanol lạnh hơn: Cồn lạnh sẽ làm tăng hiệu suất kết tủa DNA. Nên để cồn trong tủ đông khoảng 30 phút trước khi sử dụng.


Khuấy trộn nhẹ nhàng hơn: Sau khi thêm cồn, cần đổ cồn dọc theo thành ống nghiệm một cách từ từ để tạo ra hai lớp phân cách rõ rệt và hạn chế khuấy trộn mạnh. Khuấy mạnh có thể làm gãy sợi DNA và làm DNA bị phân tán, khó kết tủa thành một khối rõ ràng.


Lọc dung dịch kỹ hơn: Sử dụng vải mùng hoặc giấy lọc mịn hơn để loại bỏ hết các mảnh mô và tế bào lớn, giúp dung dịch ban đầu trong hơn.


Tăng thời gian ủ enzyme: Cho dung dịch nghỉ lâu hơn (khoảng 15-20 phút) sau khi thêm nước dứa để enzyme protease có thêm thời gian phân giải protein triệt để.


Tăng lượng mẫu hoặc sử dụng cồn tinh khiết hơn: Sử dụng cồn tuyệt đối (96% - 100%) sẽ cho kết tủa DNA sắc nét hơn.

1

thưa bạn cho mình hỏi là bạn hỏi mn để mn trả lời câu hỏi hay bạn tự hỏi và trả lời luôn vậy ạ.

19 tháng 6 2016

 

 

Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.

20 tháng 6 2016

Gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cậy đậu Hà Lan

13 tháng 6 2016

A. Có cấu tạo bởi các đại phân tử hữu cơ là prôtêin và axitnuclêic

13 tháng 6 2016

B. trao đổi chất thông qua quá trình đồng hóa, dị hóa và có khả năng sinh sản

2 tháng 6 2016
  1. A. Chịu được ánh sáng mạnh.
2 tháng 10 2016

BÀI 35. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

 CÂU NÀO DÚNG THÌ XEM NHA

Câu 1: Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?

            A. Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp, gián tiếp tới sinh vật.

            B. Môi trường bao gồm tất cả các nhân tố ở xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp, gián tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.

            C. Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh 

                xung quanh sinh vật.

            D. Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh 

                ở xung quanh sinh vật.

Câu 2: Các nhân tố sinh thái là

A. tất cả các yếu tố xung quanh sinh vật, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp 

    tới đời sống của sinh vật.

            B. tất cả các nhân tố vật lí và hoá học của môi trường xung quanh sinh vật 

                (nhân tố vô sinh).

            C. những mối quan hệ giữa một sinh vật (hoặc nhóm sinh vật) này với một 

                sinh vật (hoặc nhóm sinh vật) khác sống xung quanh (nhân tố hữu sinh).

            D. những tác động của con người đến môi trường.

Câu 3: Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật như thế nào?

            A. Thay đổi theo từng môi trường và không thay đổi theo thời gian.

            B. Không thay đổi theo từng môi trường và thay đổi theo thời gian.

            C. Không thay đổi theo từng môi trường và thời gian.

            D. Thay đổi theo từng môi trường và thời gian.

Câu 4: Giới hạn sinh thái là gì?

            A. Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

            B. Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một hoặc một số nhân tố sinh thái của môi trường; nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

            C. Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.

            D. Là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường; nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

Câu 5: Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái

      A. ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất.

      B. ở mức phù hợp nhất để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất.

      C. giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường.

      D. ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất.

Câu 6: Cá rô phi nuôi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5,60C đến 420C. Điều giải thích nào dưới đây là đúng?

            A. nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên.

            B. nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên.

            C. nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên.

            D. nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn trên, 420C gọi là giới hạn dưới.

Câu 7: Nơi ở là

      A. địa điểm cư trú của sinh vật.                     

      B. địa điểm dinh dưỡng của sinh vật.

      C. địa điểm thích nghi của sinh vật.                

      D. địa điểm sinh sản củaấtinh vật.

Câu 8: Ổ sinh thái của một loài là

      A. một không gian sinh thái được hình thành bởi một giới hạn sinh thái mà ở

             đó nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài.

      B. một không gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các giới hạn sinh 

            thái mà ở đó loài tồn tại và phát triển lâu dài.

      C. một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi 

            trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.

1 tháng 7 2016

Thể đa bội nói chung thường gặp ở thực vật ít gặp ở động vật.
Nó chứa các bộ NST lưỡng bội của các loài khác nhau.
Nó có khả năng sinh sản hữu tính, khi giảm phân có hiện tượng tiếp hợp hình chữ thập.

 Chọn C

1 tháng 7 2016

 

Nhận định đúng về thể dị đa bội?

A. Xảy ra chủ yếu ở động vật, ít gặp ở thực vật.

B. Có bộ NST đơn bội của hai loài bố mẹ.

C. Được tạo ra bằng lai xa kết hợp đa bội hóa.

D. Cơ thể dị đa bội không có khả năng sinh sản hữu tính.