Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Khóa lưỡng phân cho các sinh vật khuẩn lao, bướm, nấm linh chi, cây trạng nguyên, sứa dựa trên các đặc điểm như có xương sống, cấu tạo tế bào, và môi trường sống.
STT | Tên sinh vật | Đơn bào | Đa bào |
1 | vi khuẩn lao | đây | |
2 | chim bồ câu | đây | |
3 | vi khuẩn E. coli | đây | |
4 | đà điểu | đây | |
5 | cây thông | đây | |
6 | trùng roi | đây | |
7 | cây táo | đây | |
8 | trùng biến hình | Đây | |
9 | tảo lục | đây | |
10 | Cây lúa | đây |
Xây dựng khóa lưỡng phân cho các sinh vật sau: cây lúa, con gà, con lợn, cây nhãn, con trâu, cây ổi.
1(a). Có thể di chuyển------- --- 2
1(b). Không thể di chuyển-- --- 3
2(a). Có hai chân------------- --- Con gà
2(b). Có 4 chân--------------- --- 4
3(a). Thân gỗ------------------ --- 5
3(b). Không phải thân gỗ--- -- cây lúa
4(a). Có sừng----------------- --- con trâu
4(b). Không có sừng --- con lợn
5(a). Quả có nhiều hạt --- Cây ổi
5(b). Quả có 1 hạt --- Cây nhãn
1(a). Có thể di chuyển------- --- 2
1(b). Không thể di chuyển-- --- 3
2(a). Có hai chân------------- --- Con gà
2(b). Có 4 chân--------------- --- 4
3(a). Thân gỗ------------------ --- 5
3(b). Không phải thân gỗ--- -- cây lúa
4(a). Có sừng----------------- --- con trâu
4(b). Không có sừng --- con lợn
5(a). Quả có nhiều hạt --- Cây ổi
5(b). Quả có 1 hạt --- Cây nhãn

