K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

5 tháng 11 2025

Trong thí nghiệm tách chiết DNA từ tế bào, mỗi thành phần được sử dụng có vai trò rõ ràng: - Dung dịch tẩy rừa (nước rửa chén) chứa chất hoạt động bề mặt làm hòa tan lớp màng sinh chất và màng nhân có thành phần lipid, giúp phá vỡ tế bào và phóng thích DNA. - Nước ép dứa tươi chứa enzyme bromelain thuộc nhóm protease có khả năng phân hủy protein, đặc biệt là protein histon liên kết với DNA. Nhờ đó, DNA được tách rời khỏi protein. Có thể thay thế bằng nước ép đu đủ hoặc bột làm mềm thịt (chứa enzym papain). - Cồn 96°C để lạnh là dung môi không hòa tan DNA. Khi rót nhẹ lớp cồn lên trên dung dịch chiết, DNA sẽ kết tủa thành những sợi trắng tại ranh giới hai lớp chất lỏng giúp dễ thu hôi. Khi làm thí nghiệm cần thao tác nhẹ nhàng để tránh làm đứt gãy DNA.

1. Mục đích:Quan sát được DNA bằng mắt thường.Hiểu nguyên tắc tách chiết DNA từ tế bào sinh vật.2. Kết quả và giải thích:Sau khi thực hành, xuất hiện các sợi trắng đục nổi lên trên lớp dung dịch, đó là kết tủa DNA.DNA tách ra khỏi nhân tế bào nhờ tác dụng của các dung dịch tẩy rửa, nước ấm và cồn lạnh.3. Trả lời các câu hỏi:a. Tại sao phải sử dụng dung dịch tẩy rửa?→...
Đọc tiếp

1. Mục đích:

  • Quan sát được DNA bằng mắt thường.
  • Hiểu nguyên tắc tách chiết DNA từ tế bào sinh vật.

2. Kết quả và giải thích:

  • Sau khi thực hành, xuất hiện các sợi trắng đục nổi lên trên lớp dung dịch, đó là kết tủa DNA.
  • DNA tách ra khỏi nhân tế bào nhờ tác dụng của các dung dịch tẩy rửa, nước ấm và cồn lạnh.

3. Trả lời các câu hỏi:

a. Tại sao phải sử dụng dung dịch tẩy rửa?
→ Dung dịch tẩy rửa có tác dụng phá vỡ màng tế bào và màng nhân, giúp DNA thoát ra ngoài.

b. Tại sao phải sử dụng nước ấm? Có thể thay thế bằng dung dịch gì?
→ Nước ấm giúp tăng tốc độ phản ứng và phá vỡ tế bào nhanh hơn.
→ Có thể thay thế bằng dung dịch đệm (buffer) có khả năng làm mềm tế bào.

c. Tại sao cần sử dụng cồn ethanol?
→ Ethanol giúp DNA kết tủa vì DNA không tan trong cồn, trong khi các tạp chất khác vẫn tan. Nhờ đó ta dễ dàng quan sát DNA.

d. Cần phải cải tiến, khắc phục điều gì để thu được kết quả tốt hơn?
→ Sử dụng nguyên liệu tươi, lượng dung dịch tẩy rửa và ethanol phù hợp.
→ Dùng cồn lạnh (bảo quản trong ngăn đá trước khi dùng) để DNA kết tủa rõ hơn

1
28 tháng 10 2025

Chào em, Trong quy trình tách chiết DNA, người ta dùng dung dịch tẩy rửa (thường là xà phòng/detergent) để hòa tan môi lipid của màng tế bào và màng nhân. Khi màng bị phá vỡ, DNA và các chất trong nhân sẻ được giải phóng ra ngoài. Nước dứa hoặc các loại hoa quả như dứa/kiwi chứa enzym protease có khả năng phân hủ protein (như histon) bám chặt quanh DNA. Nhờ có protease, protein bị phân hủ và DNA được tách rời, giúp dễ tách chiết hơn. Nước ấm thường không có enzym nên không thể thay thế. Cuối cùng, ethanol (cồn) được thêm để DNA kết tụ vì DNA không tan trong cồn. Sợi DNA trắng sẻ hiện ra và em có thể thu gom. Ngoài nước dứa, em có thể thay bằng kiwi, đu đủ hoặc dấm chua có enzym protease. Hy vọng lời giải thích này giúp em hiểu rõ bản chất thí nghiệm tách DNA.

2 tháng 4 2017

- Sự hoạt động cùa opêron chịu sự điều khiển của một gen điều hoà (regulator: R) nằm ở trước opêron.

- Bình thường, gen R tổng hợp ra một loại prôtêin ức chế gắn vào gen chỉ huy do đó gen cấu trúc ở trạng thái bị ức chế nên không hoạt động. Khi có chất cảm ứng (ví dụ lactôzơ) thì opêron chuyển sang trạng thái hoạt động (cảm ứng).

- Biểu hiện ở gen R và opêron Lac trong trạng thái ức chế:

+ Trong điều kiện bình thường (môi trường không có chất cảm ứng: đường lactôzơ), gen điều hoà (R) phiên mã tạo ra mARN của nó, mARN này được sử dụng để tổng hợp ra chất ức chế (prôtêin ức chế).

+ Chất ức chế đến bám vào gen chỉ huy. Gen chỉ huy bị ức chế do đó các gen cấu trúc không phiên mã.

- Biểu hiện ở gen R và opêron Lac khi có chất cảm ứng lactôzơ:

+ Khi môi trường nuôi E. coli có đường lactôzơ (đặc biệt là môi trường trước đó không có lactôzơ và thiếu glucôzơ) thì lactôzơ tác dụng với chất ức chế, chất ức chế bị bất hoạt. Do vậy, nó không còn có thể kết hợp với gen chỉ huy nữa.

+ Gen chỉ huy được tự do điều khiển quá trình phiên mã của cả opêron, mARN cùa các gen A. B, C được tổng hợp và sau đó được sử dụng để dịch mã tổng hợp các prôtêin enzim tương ứng. Đó là trạng thái cảm ứng (hoạt động) của opêron.

- Khi lactôzơ bị phân giải hết, chất ức chế được giải phóng, chất ức chế chuyển từ trạng thái bất hoạt sang trạng thái hoạt động đến bám vào gen chỉ huy và opêron lại chuyển sang trạng thái bị ức chế.


2 tháng 4 2017

- Sự hoạt động cùa opêron chịu sự điều khiển của một gen điều hoà (regulator: R) nằm ở trước opêron.

- Bình thường, gen R tổng hợp ra một loại prôtêin ức chế gắn vào gen chỉ huy do đó gen cấu trúc ở trạng thái bị ức chế nên không hoạt động. Khi có chất cảm ứng (ví dụ lactôzơ) thì opêron chuyển sang trạng thái hoạt động (cảm ứng).

- Biểu hiện ở gen R và opêron Lac trong trạng thái ức chế:

+ Trong điều kiện bình thường (môi trường không có chất cảm ứng: đường lactôzơ), gen điều hoà (R) phiên mã tạo ra mARN của nó, mARN này được sử dụng để tổng hợp ra chất ức chế (prôtêin ức chế).

+ Chất ức chế đến bám vào gen chỉ huy. Gen chỉ huy bị ức chế do đó các gen cấu trúc không phiên mã.

- Biểu hiện ở gen R và opêron Lac khi có chất cảm ứng lactôzơ:

+ Khi môi trường nuôi E. coli có đường lactôzơ (đặc biệt là môi trường trước đó không có lactôzơ và thiếu glucôzơ) thì lactôzơ tác dụng với chất ức chế, chất ức chế bị bất hoạt. Do vậy, nó không còn có thể kết hợp với gen chỉ huy nữa.

+ Gen chỉ huy được tự do điều khiển quá trình phiên mã của cả opêron, mARN cùa các gen A. B, C được tổng hợp và sau đó được sử dụng để dịch mã tổng hợp các prôtêin enzim tương ứng. Đó là trạng thái cảm ứng (hoạt động) của opêron.

- Khi lactôzơ bị phân giải hết, chất ức chế được giải phóng, chất ức chế chuyển từ trạng thái bất hoạt sang trạng thái hoạt động đến bám vào gen chỉ huy và opêron lại chuyển sang trạng thái bị ức chế.



2 tháng 4 2017
Trả lời
- Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN.
- Tác động của các tác nhân gây đột biến từ môi trường như: vật lí, hóa học, sinh học
2 tháng 4 2017
- Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN.
- Tác động của các tác nhân gây đột biến từ môi trường như: vật lí, hóa học, sinh học
2 tháng 4 2017

Đặc điểm của mã di truyền :

- Mã di truyền được đọc theo 1 chiều trên phân tử ARNm (5’ 3’)

- Mã di truyền được đọc liên tục, không gối lên nhau.

- Mã di truyền mang tính đặc hiệu : Mỗi loại bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin.

- Mã di truyền mang tính thái hóa : Đó là trường hợp 1 số axit amin có thể đồng thời do một số bộ ba mã hóa (Ví dụ : Alanin có thể được mã hóa bởi 4 bộ ba khác nhau).

- Mã di truyền có tính phổ biến : Ở tất cả các loài sinh vật, thông tin di truyền đều được mã hóa theo nguyên tắc chung là mã bộ ba.

2 tháng 4 2017

Điều hòa hoạt động của gen là điều hòa lượng sản phẩm do gen tạo ra hay điều hòa các quá trình nhân đôi ADN , phiên mã tạo ARN và quá trình tổng hợp protein

2 tháng 4 2017

Tự đa bội là hiện tượng tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của cùng 1 loài lớn hơn 2n còn dị đa bội là hiện tượng tăng nguyên lần bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau. Nếu ở con lai xảy ra đột biến đa bội làm tăng gấp đôi số lượng cả 2 bộ NST của hai loài khác nhau thì sẽ tạo ra thể dị đa bội.

2 tháng 4 2017

Tự đa bội là hiện tượng tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của cùng 1 loài lớn hơn 2n còn dị đa bội là hiện tượng tăng nguyên lần bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau.

Nếu ở con lai xảy ra đột biến đa bội làm tăng gấp đôi số lượng cả 2 bộ NST cùa hai loài khác nhau thì sẽ tạo ra thể dị đa bội.

BÁO CÁO THỰC HÀNH TÁCH CHIẾT DNA TỪ GAN GÀ1. Mục đíchMục đích của bài thực hành là:Quan sát và tìm hiểu quy trình cơ bản để tách chiết DNA từ tế bào động vật (gan gà) bằng các hóa chất và dụng cụ đơn giản, dễ tìm.Thu hoạch DNA dưới dạng kết tủa, quan sát được bằng mắt thường.2. Kết quả và Giải thíchKết quả Thực hànhSau khi thêm cồn ethanol lạnh vào dung dịch đã xử lý, một...
Đọc tiếp

BÁO CÁO THỰC HÀNH TÁCH CHIẾT DNA TỪ GAN GÀ

1. Mục đích

Mục đích của bài thực hành là:


Quan sát và tìm hiểu quy trình cơ bản để tách chiết DNA từ tế bào động vật (gan gà) bằng các hóa chất và dụng cụ đơn giản, dễ tìm.


Thu hoạch DNA dưới dạng kết tủa, quan sát được bằng mắt thường.


2. Kết quả và Giải thích

Kết quả Thực hành

Sau khi thêm cồn ethanol lạnh vào dung dịch đã xử lý, một chất màu trắng, sợi, có dạng keo, bắt đầu kết tủa và nổi lên trên lớp cồn.


Quan sát trước và sau khi bổ sung ethanol:


Trước khi bổ sung ethanol: Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất, có màu hơi vàng đục (từ dịch lọc gan gà và nước ép dứa).


Sau khi bổ sung ethanol: Xuất hiện một lớp chất lỏng không hòa tan với lớp nước bên dưới; tại ranh giới giữa hai lớp này, các sợi trắng đục (kết tủa DNA) dần dần xuất hiện và nổi lên.


Giải thích

Quá trình tách chiết DNA thành công nhờ các bước phá vỡ tế bào và phân lập DNA:


Nghiền gan gà và lọc: Bước này giúp phá vỡ mô và một phần tế bào, tạo ra dung dịch chứa các thành phần nội bào, bao gồm cả DNA.


Sử dụng nước rửa bát (dung dịch tẩy rửa): Giúp phá vỡ màng tế bào và màng nhân (cấu tạo từ lipid và protein) bằng cách hòa tan lipid, giải phóng DNA ra khỏi nhân.


Sử dụng nước ép dứa (bromelain/enzyme): Bromelain là một enzyme protease, giúp cắt nhỏ và loại bỏ protein (chủ yếu là histone bám quanh DNA), làm cho DNA được "tinh sạch" hơn và dễ dàng kết tủa.


Sử dụng cồn ethanol lạnh: DNA là một phân tử phân cực, tan tốt trong nước. Ethanol là một dung môi hữu cơ mà DNA không tan trong đó (không phân cực). Khi cho cồn ethanol lạnh vào, DNA sẽ bị mất nước và kết tủa lại. Cồn lạnh giúp tăng hiệu suất kết tủa.


3. Trả lời các câu hỏi

a. Tại sao phải sử dụng dung dịch tẩy rửa?

Sử dụng dung dịch tẩy rửa (như nước rửa bát pha loãng) có mục đích phá vỡ màng tế bào và màng nhân. Các màng này được cấu tạo chủ yếu từ lớp kép lipid và protein. Chất tẩy rửa có khả năng tương tác và hòa tan các lipid và protein này, giống như cách chúng làm sạch dầu mỡ, từ đó giúp giải phóng DNA đang được bao bọc bên trong nhân tế bào ra môi trường dung dịch.


b. Tại sao phải sử dụng nước dứa? Có thể thay thế bằng dung dịch gì?

Lý do sử dụng nước dứa: Nước ép dứa tươi chứa enzyme bromelain (một loại protease). Enzyme này có chức năng cắt nhỏ và loại bỏ các protein (như protein histone) đang liên kết chặt chẽ với DNA hoặc các protein khác còn sót lại trong dung dịch. Điều này giúp DNA trở nên "tinh sạch" hơn và dễ dàng kết tủa.


Có thể thay thế bằng: Bất kỳ dung dịch nào chứa enzyme protease (enzyme phân giải protein), ví dụ:


Muối ăn thịt (meat tenderizer): Thường chứa enzyme papain (từ đu đủ) hoặc bromelain.


Dung dịch chứa protease tinh khiết (như proteinase K trong phòng thí nghiệm).


c. Tại sao cần sử dụng cồn ethanol?

Cần sử dụng cồn ethanol (thường là cồn 90° trở lên và đã được làm lạnh) vì:


Gây kết tủa DNA: DNA là phân tử tan trong nước. Cồn ethanol là dung môi kém phân cực hơn nước. Khi thêm ethanol vào dung dịch nước có DNA, DNA sẽ không tan trong cồn. Ethanol sẽ lấy đi các phân tử nước xung quanh DNA, khiến các sợi DNA bị kéo lại với nhau và kết tủa thành chất rắn màu trắng đục có thể nhìn thấy được.


Tạo lớp tách biệt: Cồn có khối lượng riêng nhẹ hơn nước và không hòa tan với lớp dung dịch nước bên dưới, tạo ra một ranh giới rõ ràng. DNA kết tủa sẽ nổi lên và tập trung ở ranh giới này, giúp việc thu hoạch dễ dàng hơn.


d. Cần phải cải tiến, khắc phục điều gì để thu được kết quả tốt hơn?

Để tăng hiệu suất và độ tinh khiết của DNA thu được, có thể cải tiến các điểm sau:


Sử dụng cồn ethanol lạnh hơn: Cồn lạnh sẽ làm tăng hiệu suất kết tủa DNA. Nên để cồn trong tủ đông khoảng 30 phút trước khi sử dụng.


Khuấy trộn nhẹ nhàng hơn: Sau khi thêm cồn, cần đổ cồn dọc theo thành ống nghiệm một cách từ từ để tạo ra hai lớp phân cách rõ rệt và hạn chế khuấy trộn mạnh. Khuấy mạnh có thể làm gãy sợi DNA và làm DNA bị phân tán, khó kết tủa thành một khối rõ ràng.


Lọc dung dịch kỹ hơn: Sử dụng vải mùng hoặc giấy lọc mịn hơn để loại bỏ hết các mảnh mô và tế bào lớn, giúp dung dịch ban đầu trong hơn.


Tăng thời gian ủ enzyme: Cho dung dịch nghỉ lâu hơn (khoảng 15-20 phút) sau khi thêm nước dứa để enzyme protease có thêm thời gian phân giải protein triệt để.


Tăng lượng mẫu hoặc sử dụng cồn tinh khiết hơn: Sử dụng cồn tuyệt đối (96% - 100%) sẽ cho kết tủa DNA sắc nét hơn.

1

thưa bạn cho mình hỏi là bạn hỏi mn để mn trả lời câu hỏi hay bạn tự hỏi và trả lời luôn vậy ạ.

2 tháng 4 2017

- Đa bội thể là trạng thái trong tế bào chứa ba hoặc nhiều hơn ba lần số đơn bội NST (3n hoặc 4n, 5n...). Những cơ thể mang các tế bào có 3n, 4n... NST gọi là thể đa bội.

- Thể đa bội: ở thực vật có cơ quan sinh dưỡng to, có kích thước lớn, chứa nhiều chất dinh dưỡng, đa bội lẻ không hạt và có một số đặc tính khác (SGK). Thể dị đa bội có thể tạo ra loài mới.



2 tháng 4 2017

- Đa bội thể là trạng thái trong tế bào chứa ba hoặc nhiều hơn ba lần số đơn bội NST (3n hoặc 4n, 5n...). Những cơ thể mang các tế bào có 3n, 4n... NST gọi là thể đa bội.

- Thể đa bội: ở thực vật có cơ quan sinh dưỡng to, có kích thước lớn, chứa nhiều chất dinh dưỡng, đa bội lẻ không hạt và có một số đặc tính khác (SGK). Thể dị đa bội có thể tạo ra loài mới.



26 tháng 4 2017

* Cách li trước hợp tử

- Cách li nơi ở (sinh cảnh): Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng những cá thể của các loài có họ hàng gần gũi nhưng sống ở những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau.

- Cách li tập tính: Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên giữa chúng thường không giao phối với nhau.

- Cách li thời gian (mùa vụ): Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau.

- Cách li cơ học: Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau. Ví dụ, các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này không thể thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

* Cách li sau hợp tử



Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ.

26 tháng 4 2017

Trả lời: . -

* Cách li trước hợp tử

- Cách li nơi ở (sinh cảnh): Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng những cá thể của các loài có họ hàng gần gũi nhưng sống ở những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau.

- Cách li tập tính: Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên giữa chúng thường không giao phối với nhau.

- Cách li thời gian (mùa vụ): Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau.

- Cách li cơ học: Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau. Ví dụ, các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này không thể thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

* Cách li sau hợp tử

Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ.