Complete the sentences with will or won't.

1. Petrol-powered cars are not...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 10 2023

1. Petrol-powered cars are not eco-friendly, so they won’t be popular.

(Ô tô chạy bằng xăng không thân thiện với môi trường, vì vậy chúng sẽ không được ưa chuộng.)

2. We will travel by teleporter soon because it is faster.

(Chúng tôi sẽ di chuyển bằng máy dịch chuyển sớm vì nó nhanh hơn.)

3. Rich people will choose to travel to other planets for their holidays.

(Những người giàu sẽ chọn đi du lịch đến các hành tinh khác cho kỳ nghỉ của họ.)

4. People won’t take holidays in crowded places as in the past.

(Mọi người sẽ không nghỉ lễ ở những nơi đông đúc như trong quá khứ.)

5. Bullet trains will soon become a popular means of transport in Viet Nam because they are green and safe.

(Tàu cao tốc sẽ sớm trở thành phương tiện giao thông phổ biến ở Việt Nam vì chúng xanh và an toàn.)

9 tháng 10 2023

1. We will have driveless cars in 2030.

(Chúng ta sẽ có ô tô không bánh lái vào năm 2030.)

2. Cities won’t allow cars in 2050.

(Các thành phố sẽ không cho phép ô tô vào năm 2050.)

3. Will electric cars be popular?

(Xe điện sẽ phổ biến không?)

4. We will use solar-powered buses soon.

(Chúng tôi sẽ sớm sử dụng xe buýt chạy bằng năng lượng mặt trời.)

5. Will we have enough parking places in ten years?

(Liệu chúng ta có đủ chỗ đậu xe trong mười năm nữa không?) 

Read the passage and match the words in bold from the passage (1-4) with their meanings (a-d).                                                            NEW ZEALANDNew Zealand is an island country in the Pacific Ocean. It is one of the most interesting countries in the world.Everywhere you go, you can see amazing natural landscapes: green mountains, shining beaches, high waterfalls, and ancient forests. You can visit the beautiful place where they filmed The Lord...
Đọc tiếp

Read the passage and match the words in bold from the passage (1-4) with their meanings (a-d).

                                                            NEW ZEALAND

New Zealand is an island country in the Pacific Ocean. It is one of the most interesting countries in the world.

Everywhere you go, you can see amazing natural landscapes: green mountains, shining beaches, high waterfalls, and ancient forests. You can visit the beautiful place where they filmed The Lord of the Rings, or historic Queenstown. This is also a great country for lovers of outdoor activities. You can always find something to do here: skiing, boating, bushwalking

New Zealand is rich in culture. Most visitors to New Zealand love its unique Maori culture. The Maori are the native people of this country. They are famous for their unique tattoos and haka dance.

A visit to this beautiful country will be an experience you will never forget.

1. shining

a. connected with the past

2. ancient

b. having a lot

3. historic

c. bright and sunny

4. rich

d. very, very old

2
9 tháng 10 2023

Tạm dịch bài đọc:

NEW ZEALAND

New Zealand là một quốc đảo ở Thái Bình Dương. Nó là một trong những quốc gia thú vị nhất trên thế giới.

Đi đến đâu bạn cũng có thể bắt gặp những cảnh quan thiên nhiên kỳ thú: núi xanh, bãi biển đầy nắng, thác nước cao và những khu rừng cổ thụ. Bạn có thể ghé thăm địa điểm tuyệt đẹp nơi họ quay phim Chúa tể của những chiếc nhẫn, hoặc Queenstown lịch sử. Đây cũng là một đất nước tuyệt vời cho những người yêu thích các hoạt động ngoài trời. Bạn luôn có thể tìm thấy điều gì đó để làm ở đây: trượt tuyết, chèo thuyền, đi bộ đường dài

New Zealand rất giàu văn hóa. Hầu hết du khách đến New Zealand đều yêu thích nền văn hóa Maori độc đáo của nó. Người Maori là dân bản địa của đất nước này. Họ nổi tiếng với những hình xăm độc đáo và điệu nhảy haka.

Một chuyến thăm đến đất nước xinh đẹp này sẽ là một trải nghiệm bạn không bao giờ quên.

9 tháng 10 2023

1. c: shining – bright and sunny

(nhiều nắng – nắng và sáng)

2. d: ancient – very, very old

(cổ xưa – lâu, rất lâu đời)

3. a: historic – connected with the past

(thuộc về lịch sử - liên quan đến lịch sử)

4. b: rich – having a lot

(giàu – có nhiều)

Mr Lam is giving a lecture on energy sources. Read the text and choose the best option (A, B, or C) to complete the sentences.Hello, class. Today I'd like to tell you about two energy sources. They are non-renewable sources and renewable sources.Non-renewable sources are coal, oil and natural gas. We can use these sources to produce energy. They are cheap and easy to use. People use them a lot. But they are very limited and will run out soon.Renewable sources come from the sun, wind or water....
Đọc tiếp

Mr Lam is giving a lecture on energy sources. Read the text and choose the best option (A, B, or C) to complete the sentences.

Hello, class. Today I'd like to tell you about two energy sources. They are non-renewable sources and renewable sources.

Non-renewable sources are coal, oil and natural gas. We can use these sources to produce energy. They are cheap and easy to use. People use them a lot. But they are very limited and will run out soon.

Renewable sources come from the sun, wind or water. When energy comes from the sun, we call it solar energy. Wind energy comes from the wind, and hydro energy comes from water. Renewable sources are available, clean and safe to use. But they are expensive to produce.

In the future we will rely more on renewable energy sources. They are better for the environment and they will not run out.

1. Non – renewable sources are cheap and _________.

A. available

B. easy to use 

C. expensive

2. _________come from the sun, wind or water.

A. Renewable sources

B. All energy sources

C. Non-renewable sources

3. When energy comes from water, we call it_________.

A. wind energy 

B. solar energy

C. hydro energy 

4. Renewable energy sources are better for_______.

A. the environment 

B. our cars

C. hydro energy

2
9 tháng 10 2023

Tạm dịch bài đọc: 

Chào cả lớp. Hôm nay tôi muốn nói với các bạn về hai nguồn năng lượng. Chúng là những nguồn không thể tái tạo và những nguồn có thể tái tạo.

Các nguồn không thể tái tạo là than đá, dầu mỏ và khí đốt tự nhiên. Chúng ta có thể sử dụng những nguồn này để sản xuất năng lượng. Chúng rẻ và dễ sử dụng. Mọi người sử dụng chúng rất nhiều. Nhưng chúng rất hạn chế và sẽ hết sớm.

Các nguồn tái tạo đến từ mặt trời, gió hoặc nước. Khi năng lượng đến từ mặt trời, chúng ta gọi nó là năng lượng mặt trời. Năng lượng gió đến từ gió, và năng lượng thủy điện đến từ nước. Nguồn tái tạo có sẵn, sạch sẽ và an toàn để sử dụng. Nhưng chúng đắt tiền để sản xuất.

Trong tương lai, chúng ta sẽ dựa nhiều hơn vào các nguồn năng lượng tái tạo. Chúng tốt hơn cho môi trường và chúng sẽ không cạn kiệt.

1. Nguồn không tái tạo được rẻ và _________.

A. có sẵn

B. dễ sử dụng

C. đắt

2. ________nhận được từ mặt trời, gió hoặc nước.

A. Nguồn tái tạo

B. Tất cả các nguồn năng lượng

C. Các nguồn không thể tái tạo

3. Khi năng lượng đến từ nước, chúng ta gọi nó là_________.

A. năng lượng gió

B. năng lượng mặt trời

C. năng lượng thủy

4. Các nguồn năng lượng tái tạo tốt hơn cho ____.

A. môi trường

B. xe của chúng tôi

C. năng lượng thủy

9 tháng 10 2023

1. B

Non – renewable sources are cheap and easy to use.

(Năng lượng không thể tái tạo thì rẻ và dễ sử dụng.)

Thông tin: Non-renewable sources are coal, oil and natural gas. ... They are cheap and easy to use.

(Các nguồn không thể tái tạo là than đá, dầu mỏ và khí đốt tự nhiên. ... Chúng rẻ và dễ sử dụng.)

2. A

Renewable sources come from the sun, wind or water.

(Các nguồn năng lượng có thể tái tạo đến từ mặt trời, gió và nước.)

Thông tin: Renewable sources come from the sun, wind or water.

(Các nguồn tái tạo đến từ mặt trời, gió hoặc nước.)

3. C

When energy comes from water, we call it hydro energy.

(Khi năng lượng đến từ nước, chúng ta gọi nó là năng lượng thủy điện.)

Thông tin: Wind energy comes from the wind, and hydro energy comes from water.

(Năng lượng gió đến từ gió, và năng lượng thủy điện đến từ nước.)

4. A

Renewable energy sources are better for the environment.

(Các nguồn năng lượng có thể tái tạo thì tốt hơn cho môi trường.)

Thông tin: In the future we will rely more on renewable energy sources. They are better for the environment and they will not run out.

(Trong tương lai, chúng tôi sẽ dựa nhiều hơn vào các nguồn năng lượng tái tạo. Chúng tốt hơn cho môi trường và chúng sẽ không cạn kiệt.)

9 tháng 10 2023

1. A good place to change wind to energy is near the sea because of the sea breezes.

(Nơi tốt để đổi gió thành năng lượng là gần biển vì có gió biển.)

2. They are putting solar panels on the roof of our building to produce solar energy.

(Họ đang đặt các tấm pin mặt trời trên nóc tòa nhà của chúng tôi để sản xuất năng lượng mặt trời.)

3. When energy comes from water, we call it hydro energy.

(Khi năng lượng đến từ nước, chúng ta gọi nó là năng lượng thủy.)

4. They are reducing the use of nuclear energy because it is not safe to produce.

(Họ đang giảm sử dụng năng lượng hạt nhân vì nó không an toàn để sản xuất.)

Read the passage and answer the question.                                                         RoadrunnerRoadrunner is a car company that makes electric cars. The company introduced the first model in 2015 and they named it Speed. Speed soon became a success. Speed is safe, fast, comfortable, and not very expensive. It has four seats. The car can travel over 350 kilometres per hour. You only have to charge the battery every 700 kilometres. It even...
Đọc tiếp

Read the passage and answer the question.

                                                         Roadrunner

Roadrunner is a car company that makes electric cars. The company introduced the first model in 2015 and they named it Speed. Speed soon became a success. Speed is safe, fast, comfortable, and not very expensive. It has four seats. The car can travel over 350 kilometres per hour. You only have to charge the battery every 700 kilometres. It even has a gaming screen inside. 

The company will introduce a new model next year called Safety. This model will become the largest and safest electric car you can buy. It will be able to carry seven passengers. The new model will also be more economical.

Both models have an autopilot function, so they are driverless. Passengers can read, play games, or even sleep while they travel.

What is its main idea?

A. Roadrunner is a success.

B. Roadrunner is a car company.

C. Roadrunner’s cars have an autopilot function.

2
9 tháng 10 2023

Tạm dịch bài đọc:

Roadrunner là một công ty sản xuất ô tô điện. Công ty đã giới thiệu mô hình đầu tiên vào năm 2015 và họ đặt tên cho nó là Speed (Tốc độ). Speed sớm thành công. Speed an toàn, nhanh chóng, thoải mái và không tốn kém nhiều. Nó có bốn chỗ ngồi. Xe có thể di chuyển trên 350 km /h. Bạn chỉ phải sạc pin sau mỗi 700 km. Nó thậm chí còn có một màn hình chơi game bên trong xe.

Công ty sẽ giới thiệu một mô hình mới vào năm tới có tên là Safety (An toàn). Mẫu xe này sẽ trở thành chiếc xe điện lớn nhất và an toàn nhất mà bạn có thể mua. Nó sẽ có thể chở bảy hành khách. Mô hình mới cũng sẽ tiết kiệm hơn.

Cả hai mô hình đều có chức năng lái tự động, vì vậy chúng không cần người lái. Hành khách có thể đọc, chơi trò chơi hoặc thậm chí ngủ trong khi đi du lịch.

Ý tưởng chính của nó là gì?

A. Roadrunner là một thành công.

B. Roadrunner là một công ty ô tô.

C. Ô tô của Roadrunner có chức năng lái tự động.

9 tháng 10 2023

Ta thấy bài đọc giới thiệu về các sản phẩm thành công của Roadrunner nên đáp án A phù hợp nhất.

Chọn A

8 tháng 10 2023

1. A: The text is mainly about pho, a popular dish in Viet Nam.

(Đoạn văn bản chủ yếu nói về phở, món ăn phổ biến tại Việt Nam.)

Thông tin: The text mentions a special kind of traditional Vietnamese dish – Pho => Reject B. popular dishes in Viet Nam.

(Văn bản đề cập đến một loại món ăn truyền thống đặc biệt của Việt Nam - Phở -> Loại bỏ B. món ăn phổ biến ở Việt Nam.)

The text talks about the time to eat pho, how to cook the broth, a way to cook pho and kinds of pho => Reject C. different way to cook pho     

(Đoạn văn nói về thời gian ăn phở, cách nấu nước dùng, cách nấu phở và các loại phở => Loại bỏ C. cách nấu phở khác nhau)

2. A: Pho is made mainly with rice noodles and beef or chicken.

(Phở chủ yếu được làm từ bún gạo and thịt bò hoặc thịt gà.)

Thông tin: Its main ingredients are rice noodles and slices of beef or chicken.

(Thành phần chính của nó là mì gạo và những lát thịt bò hoặc thịt gà.)

3. C: We enjoy pho at any time of the day.

Thông tin: People enjoy pho at all times of the day, even for a late-night snack.

(Người ta thưởng thức phở vào mọi thời điểm trong ngày, kể cả để ăn khuya.)

4. B: To make noodles for pho, we use the best kind of rice.

(Để làm sợi phở, chúng ta dùng loại gạo tốt nhất.)

Thông tin: The rice noodles are made from the best kind of rice. (Sợi phở được làm từ loại gạo ngon nhất.)

5. A: The broth for pho is made by slowly cooking beef or chicken bones.

(Nước dùng cho phở được tạo bởi nấu chậm xương bò hoặc gà)

Thông tin: The broth for pho is made by stewing beef or chicken bones for a long time in a big pot.  

(Nước dùng cho phở được hầm bằng xương bò hoặc xương gà trong một thời gian dài trong một chiếc nồi to.)

9 tháng 10 2023

1. At present, our class is doing a big project on how to save energy in our school.

(Hiện tại, lớp chúng tôi đang thực hiện một dự án lớn về cách tiết kiệm năng lượng trong trường học của chúng tôi.)

Giải thích: 

Dấu hiệu: at present (ngay lúc này) => sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc: S + is/ am/ are + Ving

2. My biggest dream is that I will visit Edinburgh one day.

(Ước mơ lớn nhất của tôi là một ngày nào đó tôi sẽ đến thăm Edinburgh.)

Giải thích: 

Dấu hiệu: one day (một ngày nào đó) => sử dụng thì tương lai đơn

Cấu trúc: S + will + V nguyên thể

3. At present, my city is building stations for skyTrans.

(Hiện tại, thành phố của tôi đang xây dựng các trạm cho tàu trên cao.)

Giải thích: 

Dấu hiệu: at present (ngay lúc này) => sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc: S + is/ am/ are + Ving

4. In the future, people will use more renewable energy in our daily life.

(Trong tương lai, con người sẽ sử dụng nhiều năng lượng tái tạo hơn trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.)

Giải thích: 

Dấu hiệu: In the future (trong tương lai) => sử dụng thì tương lai đơn

Cấu trúc: S + will + V nguyên thể

5. I hope that we will have flying cars for faster travel soon.

(Tôi hy vọng rằng chúng ta sẽ sớm có ô tô bay để đi lại nhanh hơn.)

Giải thích: 

Dấu hiệu: soon (sớm) => sử dụng thì tương lai đơn

Cấu trúc: S + will + V nguyên thể

9 tháng 10 2023

1. do -> are doing

The students are doing the project in Unit 10 now.

(Các học sinh đang thực hiện dự án trong Bài 10 ngay bây giờ.)

Giải thích: now (bây giờ) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói

2. explain -> explaining

At the moment, the teacher is explaining how solar energy works.

(Hiện tại, giáo viên đang giải thích cách hoạt động của năng lượng mặt trời.)

Giải thích: At the moment (ngay lúc này) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói

3. is -> are

Nowadays, people in Africa are not using energy from natural gas.

(Ngày nay, người dân ở Châu Phi không sử dụng năng lượng từ khí đốt tự nhiên.)

Giải thích: nowadays (ngày nay) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm gần đây

4. use -> using

They are using wind energy instead of coal.

(Họ đang sử dụng năng lượng gió thay vì than đá.)

Giải thích: Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + Ving

5. look -> are looking

We are looking for a cheap, clean and effective source of energy now.

(Chúng tôi đang tìm kiếm một nguồn năng lượng rẻ, sạch và hiệu quả ngay bây giờ.)

Giải thích: now (bây giờ) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói

15 tháng 2 2023

1: fastest

2: eco-friendly

3: fast

4: online

5: quickly

9 tháng 10 2023

1. The fastest way to travel from Ho Chi Minh City to Hanoi is flying. 

(Cách nhanh nhất để đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Hà Nội là bay.)

2. Some cities have eco-friendly buses. 

(Một số thành phố có xe buýt thân thiện với môi trường.)

3. The trains are often not as fast as the buses. 

(Các chuyến tàu thường không nhanh bằng xe buýt.)

4. You can buy tickets for planes, buses, and trains online.

(Bạn có thể mua vé máy bay, xe buýt và xe lửa trực tuyến.)

5. Taxis are a great way to get around a city quickly.

(Taxi là một cách tuyệt vời để đi vòng quanh thành phố một cách nhanh chóng.)