Complete the sentences with the words and phrases in 1.

1. The school is f...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

8 tháng 10 2023

1. The school is free for gifted students who pass some exams.

(Trường miễn phí cho những học sinh có năng khiếu vượt qua một số kỳ thi.)

2. The students in the school find outdoor activities useful and enjoyable.

(Học sinh trong trường thấy các hoạt động ngoài trời hữu ích và thú vị.)

3. Chu Van An Lower Secondary School is famous for its intelligent students and modern school facilities.

(Trường THCS Chu Văn An nổi tiếng với học sinh thông minh và cơ sở vật chất hiện đại.)

4. Students have to pass a difficult entrance examination to attend that school.

(Học sinh phải vượt qua một kỳ kiểm tra đầu vào khó khăn để được theo học tại trường đó.)

5. The most well-known teacher of Van Mieu - Quoc Tu Giam was Chu Van An. 

(Người thầy nổi tiếng nhất tại trường Văn Miếu - Quốc Tử Giám là thầy Chu Văn An.)

11 tháng 2 2023

student->students

8 tháng 10 2023

1. Binh Minh Lower Secondary School is for gifted students in the city. 

(Trường THCS Bình Minh dành cho học sinh năng khiếu thành phố.)

2. Our midterm test usually covers the first three units.

(Bài kiểm tra giữa kỳ của chúng tôi thường bao gồm ba bài đầu tiên.)

3. Students in my school take part in many outdoor activities during the school year.

(Học sinh trường tôi tham gia nhiều hoạt động ngoài trời trong năm học.)

4. Our school has a lot of modern school facilities.

(Trường chúng tôi có rất nhiều cơ sở vật chất trường học hiện đại.)

5. In order to study at Quoc Hoc - Hue, you have to pass an entrance exam.

(Để học tại trường Quốc Học – Huế, bạn phải vượt qua một kỳ thi đầu vào.)

8 tháng 10 2023

1. The members of the club clean the school playground on Saturday mornings.

(Các thành viên trong câu lạc bộ tổng vệ sinh sân trường vào sáng thứ Bảy.)

Giải thích: Saturday mornings (sáng thứ Bảy) là ngày + morning/ afterrnoon / evening => on

2. The students have to sit for the final exam in June. 

(Các học sinh phải tham dự kỳ thi cuối kỳ vào tháng Sáu.)

Giải thích: June (tháng Sáu) => in

3. Chu Van An Lower Secondary School is one of the most famous school in Ha Noi. 

(Trường THCS Chu Văn An là một trong những ngôi trường nổi tiếng nhất Hà Nội.)

Giải thích: Ha Noi (Hà Nội), dùng “in” khi đứng trước tên thành phố => in

4. The school canteen is on the second floor. 

(Căn tin của trường ở tầng hai.)

Giải thích: the second floor (tầng 2), dùng "on” khi đứng trước chỉ số tầng => on

5. Which subjects do you like to study at school? 

(Bạn thích học những môn nào ở trường?)

Giải thích: school (trườnghọc) , chỉ vị trí tại 1 điểm => at

8 tháng 10 2023

1. known by many people = well-known

(được biết bởi rất nhiều người = nổi tiếng)

2. buildings, services, equipment, etc. at a school = school facilities

(các tòa nhà, dịch vụ, thiết bị, ... tại một trường học = cơ sở vật chất trường học)

3. an exam taken to enter a school = entrance examination

(một kỳ thi được thực hiện để vào một trường học = bài kiểm tra đầu vào)

4. intelligent and / or talented students = gifted students

(học sinh thông minh và / hoặc tài năng = học sinh năng khiếu)

5. extra activities that students do at school = outdoor activities

(các hoạt động phụ mà học sinh làm ở trường = hoạt động ngoài trời)

8 tháng 10 2023

1. It is on the bank of the Huong River, in Hue.

(Nó ở bên bờ sông Hương, ở Huế.)

2. The well-known students were studied there are Ho Chi Minh, Vo Nguyen Giap, Xuan Dieu.

(Những học trò nổi tiếng được học ở đó là Hồ Chí Minh, Võ Nguyên Giáp, Xuân Diệu.)

3. They are intelligent and study hard. 

(Họ thông minh và học tập chăm chỉ.)

4. It has two English labs.

(Nó có hai phòng thí nghiệm tiếng Anh.)

8 tháng 10 2023

Dịch bài đọc: 

Trường Quốc Học - Huế là một trong những ngôi trường lâu đời nhất Việt Nam. Nó nằm bên bờ sông Hương, ở Huế. Trường được thành lập vào năm 1896. Đây từng là trường học dành cho trẻ em từ các gia đình giàu có và hoàng gia. Những người nổi tiếng như Hồ Chí Minh, Võ Nguyên Giáp, Xuân Diệu đã từng học ở đó. Ngày nay, trường dành cho học sinh năng khiếu. Họ thông minh và học tập chăm chỉ. Họ phải vượt qua một kỳ thi đầu vào để vào trường. Trường có hơn 50 phòng học với TV, máy chiếu và máy vi tính. Trường cũng có một bể bơi, một thư viện, hai phòng thí nghiệm tiếng Anh, bốn phòng máy tính và nhiều trang thiết bị hiện đại khác. Trường là một trong những ngôi trường lớn và đẹp nhất Việt Nam.

8 tháng 10 2023

8 tháng 10 2023

Tạm dịch bài đọc:

Trường trung học Wilson dành cho học sinh từ 11-16 tuổi ở London. Trường có khoảng 1.000 học sinh và 100 giáo viên. Trường có một số phòng thí nghiệm khoa học hiện đại, phòng máy tính, thư viện lớn, nhà thi đấu thể thao và studio hoạt động.

Học sinh học nhiều môn khác nhau như tiếng Anh, văn, toán, khoa học, v.v ... Họ cũng học thêm các môn khác và tham gia vào các dự án, sử dụng tài nguyên của trường và tham gia một số hoạt động ngoài trời và các chuyến đi học.

9 tháng 10 2023

1. Hoang is riding a bike, and he is wearing a helmet. 

(Hoàng đang đi xe đạp, và anh ấy đang đội mũ bảo hiểm.)

=> Hoang is being safe when being a road user because he wearing a helmet when ride a bike. 

(Hoàng được đảm bảo an toàn khi là người tham gia giao thông do đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp.)

2. It is raining hard, but Mr Long is driving quickly.

 (Trời mưa to, nhưng chú Long vẫn lái xe rất nhanh.)

=> Mr Long is not safe because when it rains hard, the road is very slippery causing danger if he drives quickly. 

(Chú Long không an toàn vì trời mưa to, đường rất trơn trượt gây nguy hiểm nếu đi nhanh)

3. The students are standing in a line to get on the school bus. 

(Các bạn học sinh đang đứng xếp hàng để lên xe buýt của trường.)

=> The students is being safe because they standing in a line to get on the school bus.

(Các học sinh đang được an toàn vì họ đứng xếp hàng để lên xe buýt đến trường.)

4. Mr Binh is taking his daughter to school on his motorbike. She is sitting in front of him. 

(Chú Bình chở con gái đi học bằng xe máy. Cô bé lại ngồi ngay trước mặt chú.)

=> Mr Binh is not safe because his daughter is sitting in front of him. 

(Chú Bình không an toàn vì để con gái đang ngồi phía trước.)

5. Michelle is cycling to school and she is waving and shouting to her friends.

 (Michelle đang đạp xe đến trường và cô ấy đang vẫy tay và hét lớn để gọi bạn bè của mình.)

=> Michelle is not safe because she loses concentration when cycling. 

(Michelle không an toàn vì mất tập trung khi đạp xe.)

9 tháng 10 2023

1. Trinh Cong Son is one of Viet Nam’s greatest composers

(Trịnh Công Sơn là một trong những nhạc sĩ vĩ đại nhất của Việt Nam.)

2. How many apples do we need for an apple pie?

 (Chúng ta cần bao nhiêu quả táo cho một chiếc bánh táo?)

3. The musicians will perform their final concert next week. 

(Các nhạc sĩ sẽ biểu diễn buổi hòa nhạc cuối cùng của họ vào tuần tới.)

4. Ha Noi Amsterdam School is for gifted students. 

(Trường Hà Nội Amsterdam dành cho học sinh ưu tú.)

5. Students have to take a(n) entrance exam to study at my school. 

(Học sinh phải làm bài kiểm tra đầu vào để học ở trường mình.)

9 tháng 10 2023

1. island (n) đảo

Both England and New Zealand are island countries.

(Cả Anh và New Zealand đều là các quốc đảo.)

2. ancient castle (n) lâu đài cổ kính

A great attraction of Scotland is the ancient castle.

(Một điểm thu hút lớn của Scotland là lâu đài cổ kính.)

3. boat ride (n) đi du thuyền

People can go sightseeing by taking a boat ride.

(Mọi người có thể tham quan bằng cách đi thuyền.)

4. tattoos(n) hình xăm

Most Maori men have tattoos on their arms.

(Hầu hết đàn ông Maori đều có hình xăm trên cánh tay.)

5. coastlines (n) đường bờ biển

California is famous for its long sunny coastlines.

(California nổi tiếng với những đường bờ biển dài đầy nắng.)

Read the passage and match the words in bold from the passage (1-4) with their meanings (a-d).                                                            NEW ZEALANDNew Zealand is an island country in the Pacific Ocean. It is one of the most interesting countries in the world.Everywhere you go, you can see amazing natural landscapes: green mountains, shining beaches, high waterfalls, and ancient forests. You can visit the beautiful place where they filmed The Lord...
Đọc tiếp

Read the passage and match the words in bold from the passage (1-4) with their meanings (a-d).

                                                            NEW ZEALAND

New Zealand is an island country in the Pacific Ocean. It is one of the most interesting countries in the world.

Everywhere you go, you can see amazing natural landscapes: green mountains, shining beaches, high waterfalls, and ancient forests. You can visit the beautiful place where they filmed The Lord of the Rings, or historic Queenstown. This is also a great country for lovers of outdoor activities. You can always find something to do here: skiing, boating, bushwalking

New Zealand is rich in culture. Most visitors to New Zealand love its unique Maori culture. The Maori are the native people of this country. They are famous for their unique tattoos and haka dance.

A visit to this beautiful country will be an experience you will never forget.

1. shining

a. connected with the past

2. ancient

b. having a lot

3. historic

c. bright and sunny

4. rich

d. very, very old

2
9 tháng 10 2023

Tạm dịch bài đọc:

NEW ZEALAND

New Zealand là một quốc đảo ở Thái Bình Dương. Nó là một trong những quốc gia thú vị nhất trên thế giới.

Đi đến đâu bạn cũng có thể bắt gặp những cảnh quan thiên nhiên kỳ thú: núi xanh, bãi biển đầy nắng, thác nước cao và những khu rừng cổ thụ. Bạn có thể ghé thăm địa điểm tuyệt đẹp nơi họ quay phim Chúa tể của những chiếc nhẫn, hoặc Queenstown lịch sử. Đây cũng là một đất nước tuyệt vời cho những người yêu thích các hoạt động ngoài trời. Bạn luôn có thể tìm thấy điều gì đó để làm ở đây: trượt tuyết, chèo thuyền, đi bộ đường dài

New Zealand rất giàu văn hóa. Hầu hết du khách đến New Zealand đều yêu thích nền văn hóa Maori độc đáo của nó. Người Maori là dân bản địa của đất nước này. Họ nổi tiếng với những hình xăm độc đáo và điệu nhảy haka.

Một chuyến thăm đến đất nước xinh đẹp này sẽ là một trải nghiệm bạn không bao giờ quên.

9 tháng 10 2023

1. c: shining – bright and sunny

(nhiều nắng – nắng và sáng)

2. d: ancient – very, very old

(cổ xưa – lâu, rất lâu đời)

3. a: historic – connected with the past

(thuộc về lịch sử - liên quan đến lịch sử)

4. b: rich – having a lot

(giàu – có nhiều)