Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. The school is free for gifted students who pass some exams.
(Trường miễn phí cho những học sinh có năng khiếu vượt qua một số kỳ thi.)
2. The students in the school find outdoor activities useful and enjoyable.
(Học sinh trong trường thấy các hoạt động ngoài trời hữu ích và thú vị.)
3. Chu Van An Lower Secondary School is famous for its intelligent students and modern school facilities.
(Trường THCS Chu Văn An nổi tiếng với học sinh thông minh và cơ sở vật chất hiện đại.)
4. Students have to pass a difficult entrance examination to attend that school.
(Học sinh phải vượt qua một kỳ kiểm tra đầu vào khó khăn để được theo học tại trường đó.)
5. The most well-known teacher of Van Mieu - Quoc Tu Giam was Chu Van An.
(Người thầy nổi tiếng nhất tại trường Văn Miếu - Quốc Tử Giám là thầy Chu Văn An.)
1. The members of the club clean the school playground on Saturday mornings.
(Các thành viên trong câu lạc bộ tổng vệ sinh sân trường vào sáng thứ Bảy.)
Giải thích: Saturday mornings (sáng thứ Bảy) là ngày + morning/ afterrnoon / evening => on
2. The students have to sit for the final exam in June.
(Các học sinh phải tham dự kỳ thi cuối kỳ vào tháng Sáu.)
Giải thích: June (tháng Sáu) => in
3. Chu Van An Lower Secondary School is one of the most famous school in Ha Noi.
(Trường THCS Chu Văn An là một trong những ngôi trường nổi tiếng nhất Hà Nội.)
Giải thích: Ha Noi (Hà Nội), dùng “in” khi đứng trước tên thành phố => in
4. The school canteen is on the second floor.
(Căn tin của trường ở tầng hai.)
Giải thích: the second floor (tầng 2), dùng "on” khi đứng trước chỉ số tầng => on
5. Which subjects do you like to study at school?
(Bạn thích học những môn nào ở trường?)
Giải thích: school (trườnghọc) , chỉ vị trí tại 1 điểm => at
1. In England, schools usually start at 9 a.m. and finish at 4 p.m.
(Ở Anh, trường học thường bắt đầu lúc 9 giờ sáng và kết thúc lúc 4 giờ chiều.)
Giải thích: 9 a.m. (9 giờ sáng) và 4 p.m. (4giờ chiều) là giờ cụ thể => at
2. They built our school a long time ago, maybe in 1990.
(Họ xây ngôi trường của chúng tôi từ rất lâu trước đây, có thể là vào năm 1990.)
Giải thích: 1990 là năm => in
3. We are going to visit Thang Long Lower Secondary School in January.
(Chúng tôi sẽ đến thăm trường THCS Thăng Long vào tháng Một.)
Giải thích: January (tháng Một) => in
4. The school year usually begins on September 5th every year.
(Năm học thường bắt đầu vào ngày 5 tháng 9 hàng năm.)
Giải thích: September 5th (ngày 5 tháng 9) là ngày + tháng => on
5. The children like playing badminton and football at their break time.
(Trẻ em thích chơi cầu lông và bóng đá vào thời gian giải lao của họ.)
Giải thích: Cụm từ "at break time" (vào giờ giải lao)
1. At present, our class is doing a big project on how to save energy in our school.
(Hiện tại, lớp chúng tôi đang thực hiện một dự án lớn về cách tiết kiệm năng lượng trong trường học của chúng tôi.)
Giải thích:
Dấu hiệu: at present (ngay lúc này) => sử dụng thì hiện tại tiếp diễn
Cấu trúc: S + is/ am/ are + Ving
2. My biggest dream is that I will visit Edinburgh one day.
(Ước mơ lớn nhất của tôi là một ngày nào đó tôi sẽ đến thăm Edinburgh.)
Giải thích:
Dấu hiệu: one day (một ngày nào đó) => sử dụng thì tương lai đơn
Cấu trúc: S + will + V nguyên thể
3. At present, my city is building stations for skyTrans.
(Hiện tại, thành phố của tôi đang xây dựng các trạm cho tàu trên cao.)
Giải thích:
Dấu hiệu: at present (ngay lúc này) => sử dụng thì hiện tại tiếp diễn
Cấu trúc: S + is/ am/ are + Ving
4. In the future, people will use more renewable energy in our daily life.
(Trong tương lai, con người sẽ sử dụng nhiều năng lượng tái tạo hơn trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.)
Giải thích:
Dấu hiệu: In the future (trong tương lai) => sử dụng thì tương lai đơn
Cấu trúc: S + will + V nguyên thể
5. I hope that we will have flying cars for faster travel soon.
(Tôi hy vọng rằng chúng ta sẽ sớm có ô tô bay để đi lại nhanh hơn.)
Giải thích:
Dấu hiệu: soon (sớm) => sử dụng thì tương lai đơn
Cấu trúc: S + will + V nguyên thể
1. It is on the bank of the Huong River, in Hue.
(Nó ở bên bờ sông Hương, ở Huế.)
2. The well-known students were studied there are Ho Chi Minh, Vo Nguyen Giap, Xuan Dieu.
(Những học trò nổi tiếng được học ở đó là Hồ Chí Minh, Võ Nguyên Giáp, Xuân Diệu.)
3. They are intelligent and study hard.
(Họ thông minh và học tập chăm chỉ.)
4. It has two English labs.
(Nó có hai phòng thí nghiệm tiếng Anh.)
Dịch bài đọc:
Trường Quốc Học - Huế là một trong những ngôi trường lâu đời nhất Việt Nam. Nó nằm bên bờ sông Hương, ở Huế. Trường được thành lập vào năm 1896. Đây từng là trường học dành cho trẻ em từ các gia đình giàu có và hoàng gia. Những người nổi tiếng như Hồ Chí Minh, Võ Nguyên Giáp, Xuân Diệu đã từng học ở đó. Ngày nay, trường dành cho học sinh năng khiếu. Họ thông minh và học tập chăm chỉ. Họ phải vượt qua một kỳ thi đầu vào để vào trường. Trường có hơn 50 phòng học với TV, máy chiếu và máy vi tính. Trường cũng có một bể bơi, một thư viện, hai phòng thí nghiệm tiếng Anh, bốn phòng máy tính và nhiều trang thiết bị hiện đại khác. Trường là một trong những ngôi trường lớn và đẹp nhất Việt Nam.
1 We planted trees together in the community garden a month ago
2 Her voice is as beautiful as a melody from a fairy tale
3 We have a school assembly in the school yard on Monday mornings.
Question 1: We planted trees together in the community garden a month ago.
Question 2: Her voice is as beautiful as a melody from a fairy tale.
Question 3: We have a school assembly in the school yard on Monday mornings.
Dịch:
Câu 1: Chúng tôi cùng nhau trồng cây trong vườn cộng đồng cách đây một tháng.
Câu 2: Giọng hát của cô ấy đẹp như giai điệu trong truyện cổ tích.
Câu 3: Chúng ta có buổi tập trung ở sân trường vào sáng thứ Hai.
Tạm dịch bài đọc:
Trường trung học Wilson dành cho học sinh từ 11-16 tuổi ở London. Trường có khoảng 1.000 học sinh và 100 giáo viên. Trường có một số phòng thí nghiệm khoa học hiện đại, phòng máy tính, thư viện lớn, nhà thi đấu thể thao và studio hoạt động.
Học sinh học nhiều môn khác nhau như tiếng Anh, văn, toán, khoa học, v.v ... Họ cũng học thêm các môn khác và tham gia vào các dự án, sử dụng tài nguyên của trường và tham gia một số hoạt động ngoài trời và các chuyến đi học.
Question 1: I’m interested in taking part in a clean-up event this month. (fancy)
I fancy taking part in a clean-up event this month
Question 2: The bookshelves are as high as the windows. (same)
The bookshelves are the same height as the windows
Question 3: Let’s collect old plastic bottles and paper in our school. (why)
Why don't we collect old plastic bottles and paper in our school?
Question 4: My friends go to the studio to practice dancing. I do it too. (and)
My friends go to the studio to practice dancing and so do I
1. Trinh Cong Son is one of Viet Nam’s greatest composers.
(Trịnh Công Sơn là một trong những nhạc sĩ vĩ đại nhất của Việt Nam.)
2. How many apples do we need for an apple pie?
(Chúng ta cần bao nhiêu quả táo cho một chiếc bánh táo?)
3. The musicians will perform their final concert next week.
(Các nhạc sĩ sẽ biểu diễn buổi hòa nhạc cuối cùng của họ vào tuần tới.)
4. Ha Noi Amsterdam School is for gifted students.
(Trường Hà Nội Amsterdam dành cho học sinh ưu tú.)
5. Students have to take a(n) entrance exam to study at my school.
(Học sinh phải làm bài kiểm tra đầu vào để học ở trường mình.)


student->students
1. Binh Minh Lower Secondary School is for gifted students in the city.
(Trường THCS Bình Minh dành cho học sinh năng khiếu thành phố.)
2. Our midterm test usually covers the first three units.
(Bài kiểm tra giữa kỳ của chúng tôi thường bao gồm ba bài đầu tiên.)
3. Students in my school take part in many outdoor activities during the school year.
(Học sinh trường tôi tham gia nhiều hoạt động ngoài trời trong năm học.)
4. Our school has a lot of modern school facilities.
(Trường chúng tôi có rất nhiều cơ sở vật chất trường học hiện đại.)
5. In order to study at Quoc Hoc - Hue, you have to pass an entrance exam.
(Để học tại trường Quốc Học – Huế, bạn phải vượt qua một kỳ thi đầu vào.)