K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 10 2023

1. The man sitting next to her is an Englishman.

(Người đàn ông ngồi cạnh cô là một người Anh.)

Giải thích: Dùng “an” trước danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm.

2. The River Thames runs through London.

(Sông Thames chảy qua London.)

Giải thích: Dùng “the” trước tên sông, hồ.

3. Here is a map of the city of Edinburgh.

(Đây là một bản đồ của thành phố Edinburgh.)

Giải thích: Dùng “a” trước danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm và được nhắc đến lần đầu.

4. What is the most popular sport in Canada?

(Các môn thể thao phổ biến nhất ở Canada là gì?)

Giải thích: Dùng “the” trước cấu trúc so sánh hơn nhất.

5. We want to visit an attraction in Sydney.

(Chúng tôi muốn tham quan một điểm du lịch ở Sydney.)

Giải thích: Dùng “an” trước danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm và được nhắc đến lần đầu.

6. The Statue of Liberty was a present from France.

(Tượng Nữ thần Tự do là một món quà từ Pháp.)

Giải thích: Dùng “the” trước tên một số địa danh, địa điểm.

9 tháng 10 2023

1. Is Washington DC the capital of the USA?

(Washington DC có phải là thủ đô của Hoa Kỳ không?)

Giải thích: Dùng “the” trước danh từ mang tính duy nhất.

2. Can you give me an example of an English-speaking country?

(Bạn có thể cho tôi một ví dụ về một quốc gia nói tiếng Anh không?)

Giải thích: Dùng “an” trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm và được nhắc đến lần đầu.

3. The London Eye is a great attraction in London.

(London Eye là một điểm tham quan tuyệt vời ở London.)

Giải thích: Dùng “a” trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm và được nhắc đến lần đầu.

4. Canada is a very cold country.

(Canada là một quốc gia rất lạnh.)

Giải thích: Dùng “a” trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm và được nhắc đến lần đầu

5. I love ØNew Zealand's countryside.

Giải thích: không dùng mạo từ trước tên đất nước.

(Tôi yêu vùng nông thôn của New Zealand.)

9 tháng 10 2023

1. At present, our class is doing a big project on how to save energy in our school.

(Hiện tại, lớp chúng tôi đang thực hiện một dự án lớn về cách tiết kiệm năng lượng trong trường học của chúng tôi.)

Giải thích: 

Dấu hiệu: at present (ngay lúc này) => sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc: S + is/ am/ are + Ving

2. My biggest dream is that I will visit Edinburgh one day.

(Ước mơ lớn nhất của tôi là một ngày nào đó tôi sẽ đến thăm Edinburgh.)

Giải thích: 

Dấu hiệu: one day (một ngày nào đó) => sử dụng thì tương lai đơn

Cấu trúc: S + will + V nguyên thể

3. At present, my city is building stations for skyTrans.

(Hiện tại, thành phố của tôi đang xây dựng các trạm cho tàu trên cao.)

Giải thích: 

Dấu hiệu: at present (ngay lúc này) => sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc: S + is/ am/ are + Ving

4. In the future, people will use more renewable energy in our daily life.

(Trong tương lai, con người sẽ sử dụng nhiều năng lượng tái tạo hơn trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.)

Giải thích: 

Dấu hiệu: In the future (trong tương lai) => sử dụng thì tương lai đơn

Cấu trúc: S + will + V nguyên thể

5. I hope that we will have flying cars for faster travel soon.

(Tôi hy vọng rằng chúng ta sẽ sớm có ô tô bay để đi lại nhanh hơn.)

Giải thích: 

Dấu hiệu: soon (sớm) => sử dụng thì tương lai đơn

Cấu trúc: S + will + V nguyên thể

9 tháng 10 2023

1. Petrol-powered cars are not eco-friendly, so they won’t be popular.

(Ô tô chạy bằng xăng không thân thiện với môi trường, vì vậy chúng sẽ không được ưa chuộng.)

2. We will travel by teleporter soon because it is faster.

(Chúng tôi sẽ di chuyển bằng máy dịch chuyển sớm vì nó nhanh hơn.)

3. Rich people will choose to travel to other planets for their holidays.

(Những người giàu sẽ chọn đi du lịch đến các hành tinh khác cho kỳ nghỉ của họ.)

4. People won’t take holidays in crowded places as in the past.

(Mọi người sẽ không nghỉ lễ ở những nơi đông đúc như trong quá khứ.)

5. Bullet trains will soon become a popular means of transport in Viet Nam because they are green and safe.

(Tàu cao tốc sẽ sớm trở thành phương tiện giao thông phổ biến ở Việt Nam vì chúng xanh và an toàn.)

9 tháng 10 2023

1. Mai is talking about types of energy sources now.

(Mai đang nói về các loại nguồn năng lượng.)

Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định chủ ngữ Mai số ít => is V-ing

2. We are using solar energy to replace energy from coal today.

(Chúng ta đang sử dụng năng lượng mặt trời để thay thế năng lượng từ than đá ngày nay.)

Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định chủ ngữ "we" => are V-ing

3. Keep quiet! The students of Class 7C are taking a test.

(Trật tự! Các học sinh lớp 7C đang làm bài kiểm tra.)

Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định chủ ngữ "students" số nhiều => are V-ing

4. Scientists are developing new energy sources to protect the environment.

(Các nhà khoa học đang phát triển các nguồn năng lượng mới để bảo vệ môi trường.)

Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định chủ ngữ "scientists" số nhiều => are V-ing

5. We are reducing the use of nuclear energy nowadays.

(Ngày nay chúng ta đang giảm việc sử dụng năng lượng hạt nhân.)

Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định chủ ngữ "we" => are V-ing
Read the passage and match the words in bold from the passage (1-4) with their meanings (a-d).                                                            NEW ZEALANDNew Zealand is an island country in the Pacific Ocean. It is one of the most interesting countries in the world.Everywhere you go, you can see amazing natural landscapes: green mountains, shining beaches, high waterfalls, and ancient forests. You can visit the beautiful place where they filmed The Lord...
Đọc tiếp

Read the passage and match the words in bold from the passage (1-4) with their meanings (a-d).

                                                            NEW ZEALAND

New Zealand is an island country in the Pacific Ocean. It is one of the most interesting countries in the world.

Everywhere you go, you can see amazing natural landscapes: green mountains, shining beaches, high waterfalls, and ancient forests. You can visit the beautiful place where they filmed The Lord of the Rings, or historic Queenstown. This is also a great country for lovers of outdoor activities. You can always find something to do here: skiing, boating, bushwalking

New Zealand is rich in culture. Most visitors to New Zealand love its unique Maori culture. The Maori are the native people of this country. They are famous for their unique tattoos and haka dance.

A visit to this beautiful country will be an experience you will never forget.

1. shining

a. connected with the past

2. ancient

b. having a lot

3. historic

c. bright and sunny

4. rich

d. very, very old

2
9 tháng 10 2023

Tạm dịch bài đọc:

NEW ZEALAND

New Zealand là một quốc đảo ở Thái Bình Dương. Nó là một trong những quốc gia thú vị nhất trên thế giới.

Đi đến đâu bạn cũng có thể bắt gặp những cảnh quan thiên nhiên kỳ thú: núi xanh, bãi biển đầy nắng, thác nước cao và những khu rừng cổ thụ. Bạn có thể ghé thăm địa điểm tuyệt đẹp nơi họ quay phim Chúa tể của những chiếc nhẫn, hoặc Queenstown lịch sử. Đây cũng là một đất nước tuyệt vời cho những người yêu thích các hoạt động ngoài trời. Bạn luôn có thể tìm thấy điều gì đó để làm ở đây: trượt tuyết, chèo thuyền, đi bộ đường dài

New Zealand rất giàu văn hóa. Hầu hết du khách đến New Zealand đều yêu thích nền văn hóa Maori độc đáo của nó. Người Maori là dân bản địa của đất nước này. Họ nổi tiếng với những hình xăm độc đáo và điệu nhảy haka.

Một chuyến thăm đến đất nước xinh đẹp này sẽ là một trải nghiệm bạn không bao giờ quên.

9 tháng 10 2023

1. c: shining – bright and sunny

(nhiều nắng – nắng và sáng)

2. d: ancient – very, very old

(cổ xưa – lâu, rất lâu đời)

3. a: historic – connected with the past

(thuộc về lịch sử - liên quan đến lịch sử)

4. b: rich – having a lot

(giàu – có nhiều)

5. Complete the interview with the presentsimple or present continuous form of the verbs.(Hoàn thành cuộc phỏng vấn với dạng hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn của động từ.)ANIMAL COMMUNICATIONDolphin chatDr Wenger, what’s your job exactly? What do you do?I study animal communication.And what (1) ______________ (you / study) at the moment?At the moment I (2) ______________ (work) with scientists in Miami. We (3) ______________ (study) dolphins.Yes,...
Đọc tiếp

5. Complete the interview with the presentsimple or present continuous form of the verbs.

(Hoàn thành cuộc phỏng vấn với dạng hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn của động từ.)

ANIMAL COMMUNICATION

Dolphin chat

Dr Wenger, what’s your job exactly? What do you do?

I study animal communication.

And what (1) ______________ (you / study) at the moment?

At the moment I (2) ______________ (work) with scientists in Miami. We (3) ______________ (study) dolphins.

Yes, these photos are interesting. What (4) ______________  (you / do) in this photo?

We (5) ______________  (listen) to the sounds of the dolphins. They usually (6) ______________  (make) different sounds when they are happy and when they’re sad.

The second photo is great. (7) ______________ (they play)?

Yes, they often (8) ______________  (play). It’s another type of communication.

Very interesting. Thanks, Dr Wenger.

2
8 tháng 10 2023

1.are you studying

2.am  working

3.are studying

4.are you doing

5.are listening

6.make

7.Are they playing

8.play

Giải thích:

1.Câu có at the moment dùng thì hiện tại tiếp diễn.

2. Câu có at the moment dùng thì hiện tại tiếp diễn.

3.Trả lời cho câu “And what are you studying at the moment?” dùng thì hiện tại tiếp diễn.

4.Đặt câu hỏi cho hoạt động trong 1 bức ảnh dùng thì hiện tại tiếp diễn.

5.Hoạt động đang diễn ra trong bức ảnh dùng thì hiện tại tiếp diễn.

6.Câu có trạng từ “usually” dùng thì hiện tại đơn.

7. Đặt câu hỏi cho hoạt động trong 1 bức ảnh dùng thì hiện tại tiếp diễn.

8.Câu có trạng từ “often” dùng thì hiện tại đơn.

8 tháng 10 2023

Tạm dịch:

GIAO TIẾP ĐỘNG VẬT

Cá heo trò chuyện

Tiến sĩ Wenger, công việc của ông chính xác là gì? Ông làm nghề gì?

Tôi nghiên cứu về giao tiếp động vật.

Và ông đang nghiên cứu gì vào lúc này?

Hiện tại tôi đang làm việc với các nhà khoa học ở Miami. Chúng tôi đang nghiên cứu cá heo.

Vâng, những bức ảnh này thật thú vị. Các bạn đang làm gì trong bức ảnh này?

Chúng tôi đang lắng nghe âm thanh của cá heo. Chúng thường tạo ra những âm thanh khác nhau khi vui và khi buồn.

Bức ảnh thứ hai là tuyệt vời. Chúng đang chơi đùa à?

Vâng, chúng thường chơi đùa. Đó là một kiểu giao tiếp khác.

Rất thú vị. Cảm ơn, Tiến sĩ Wenger.

8 tháng 10 2023

1. The school is free for gifted students who pass some exams.

(Trường miễn phí cho những học sinh có năng khiếu vượt qua một số kỳ thi.)

2. The students in the school find outdoor activities useful and enjoyable.

(Học sinh trong trường thấy các hoạt động ngoài trời hữu ích và thú vị.)

3. Chu Van An Lower Secondary School is famous for its intelligent students and modern school facilities.

(Trường THCS Chu Văn An nổi tiếng với học sinh thông minh và cơ sở vật chất hiện đại.)

4. Students have to pass a difficult entrance examination to attend that school.

(Học sinh phải vượt qua một kỳ kiểm tra đầu vào khó khăn để được theo học tại trường đó.)

5. The most well-known teacher of Van Mieu - Quoc Tu Giam was Chu Van An. 

(Người thầy nổi tiếng nhất tại trường Văn Miếu - Quốc Tử Giám là thầy Chu Văn An.)

11 tháng 2 2023

student->students

8 tháng 10 2023

1. Binh Minh Lower Secondary School is for gifted students in the city. 

(Trường THCS Bình Minh dành cho học sinh năng khiếu thành phố.)

2. Our midterm test usually covers the first three units.

(Bài kiểm tra giữa kỳ của chúng tôi thường bao gồm ba bài đầu tiên.)

3. Students in my school take part in many outdoor activities during the school year.

(Học sinh trường tôi tham gia nhiều hoạt động ngoài trời trong năm học.)

4. Our school has a lot of modern school facilities.

(Trường chúng tôi có rất nhiều cơ sở vật chất trường học hiện đại.)

5. In order to study at Quoc Hoc - Hue, you have to pass an entrance exam.

(Để học tại trường Quốc Học – Huế, bạn phải vượt qua một kỳ thi đầu vào.)

8 tháng 10 2023

1. A: The text is mainly about pho, a popular dish in Viet Nam.

(Đoạn văn bản chủ yếu nói về phở, món ăn phổ biến tại Việt Nam.)

Thông tin: The text mentions a special kind of traditional Vietnamese dish – Pho => Reject B. popular dishes in Viet Nam.

(Văn bản đề cập đến một loại món ăn truyền thống đặc biệt của Việt Nam - Phở -> Loại bỏ B. món ăn phổ biến ở Việt Nam.)

The text talks about the time to eat pho, how to cook the broth, a way to cook pho and kinds of pho => Reject C. different way to cook pho     

(Đoạn văn nói về thời gian ăn phở, cách nấu nước dùng, cách nấu phở và các loại phở => Loại bỏ C. cách nấu phở khác nhau)

2. A: Pho is made mainly with rice noodles and beef or chicken.

(Phở chủ yếu được làm từ bún gạo and thịt bò hoặc thịt gà.)

Thông tin: Its main ingredients are rice noodles and slices of beef or chicken.

(Thành phần chính của nó là mì gạo và những lát thịt bò hoặc thịt gà.)

3. C: We enjoy pho at any time of the day.

Thông tin: People enjoy pho at all times of the day, even for a late-night snack.

(Người ta thưởng thức phở vào mọi thời điểm trong ngày, kể cả để ăn khuya.)

4. B: To make noodles for pho, we use the best kind of rice.

(Để làm sợi phở, chúng ta dùng loại gạo tốt nhất.)

Thông tin: The rice noodles are made from the best kind of rice. (Sợi phở được làm từ loại gạo ngon nhất.)

5. A: The broth for pho is made by slowly cooking beef or chicken bones.

(Nước dùng cho phở được tạo bởi nấu chậm xương bò hoặc gà)

Thông tin: The broth for pho is made by stewing beef or chicken bones for a long time in a big pot.  

(Nước dùng cho phở được hầm bằng xương bò hoặc xương gà trong một thời gian dài trong một chiếc nồi to.)