Complete the sentences, using suitable prepositions of time.

1. In England...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

8 tháng 10 2023

1. In England, schools usually start at 9 a.m. and finish at 4 p.m.

(Ở Anh, trường học thường bắt đầu lúc 9 giờ sáng và kết thúc lúc 4 giờ chiều.)

Giải thích: 9 a.m. (9 giờ sáng) và 4 p.m. (4giờ chiều) là giờ cụ thể => at

2. They built our school a long time ago, maybe in 1990.

(Họ xây ngôi trường của chúng tôi từ rất lâu trước đây, có thể là vào năm 1990.)

Giải thích: 1990 là năm => in

3. We are going to visit Thang Long Lower Secondary School in January.

(Chúng tôi sẽ đến thăm trường THCS Thăng Long vào tháng Một.)

Giải thích: January (tháng Một) => in

4. The school year usually begins on September 5th every year.

(Năm học thường bắt đầu vào ngày 5 tháng 9 hàng năm.)

Giải thích: September 5th (ngày 5 tháng 9) là ngày + tháng => on

5. The children like playing badminton and football at their break time.

(Trẻ em thích chơi cầu lông và bóng đá vào thời gian giải lao của họ.)

Giải thích: Cụm từ "at break time" (vào giờ giải lao)

11 tháng 2 2023

student->students

8 tháng 10 2023

1. Binh Minh Lower Secondary School is for gifted students in the city. 

(Trường THCS Bình Minh dành cho học sinh năng khiếu thành phố.)

2. Our midterm test usually covers the first three units.

(Bài kiểm tra giữa kỳ của chúng tôi thường bao gồm ba bài đầu tiên.)

3. Students in my school take part in many outdoor activities during the school year.

(Học sinh trường tôi tham gia nhiều hoạt động ngoài trời trong năm học.)

4. Our school has a lot of modern school facilities.

(Trường chúng tôi có rất nhiều cơ sở vật chất trường học hiện đại.)

5. In order to study at Quoc Hoc - Hue, you have to pass an entrance exam.

(Để học tại trường Quốc Học – Huế, bạn phải vượt qua một kỳ thi đầu vào.)

8 tháng 10 2023

1. The members of the club clean the school playground on Saturday mornings.

(Các thành viên trong câu lạc bộ tổng vệ sinh sân trường vào sáng thứ Bảy.)

Giải thích: Saturday mornings (sáng thứ Bảy) là ngày + morning/ afterrnoon / evening => on

2. The students have to sit for the final exam in June. 

(Các học sinh phải tham dự kỳ thi cuối kỳ vào tháng Sáu.)

Giải thích: June (tháng Sáu) => in

3. Chu Van An Lower Secondary School is one of the most famous school in Ha Noi. 

(Trường THCS Chu Văn An là một trong những ngôi trường nổi tiếng nhất Hà Nội.)

Giải thích: Ha Noi (Hà Nội), dùng “in” khi đứng trước tên thành phố => in

4. The school canteen is on the second floor. 

(Căn tin của trường ở tầng hai.)

Giải thích: the second floor (tầng 2), dùng "on” khi đứng trước chỉ số tầng => on

5. Which subjects do you like to study at school? 

(Bạn thích học những môn nào ở trường?)

Giải thích: school (trườnghọc) , chỉ vị trí tại 1 điểm => at

9 tháng 10 2023

1. Jason and his cousins are going to the theater on Saturday.

(Jason và anh họ sẽ đến rạp chiếu phim vào thứ Bảy.)

2. The bowling alley opens at 10 a.m.

(Sân chơi bowling mở lúc 10h sáng.)

3. What time are we meeting Sofia tomorrow?

(Thời gian chúng ta gặp Sofia vào ngày mai là bao giờ?)

4. My brother has a collection of soccer stickers.

(Anh trai tôi có một bộ nhãn dán bóng đá.)

5. My friends are playing basketball this evening. 

(Bạn tôi sẽ chơi bóng rổ tối nay.)

8 tháng 10 2023

1. The school is free for gifted students who pass some exams.

(Trường miễn phí cho những học sinh có năng khiếu vượt qua một số kỳ thi.)

2. The students in the school find outdoor activities useful and enjoyable.

(Học sinh trong trường thấy các hoạt động ngoài trời hữu ích và thú vị.)

3. Chu Van An Lower Secondary School is famous for its intelligent students and modern school facilities.

(Trường THCS Chu Văn An nổi tiếng với học sinh thông minh và cơ sở vật chất hiện đại.)

4. Students have to pass a difficult entrance examination to attend that school.

(Học sinh phải vượt qua một kỳ kiểm tra đầu vào khó khăn để được theo học tại trường đó.)

5. The most well-known teacher of Van Mieu - Quoc Tu Giam was Chu Van An. 

(Người thầy nổi tiếng nhất tại trường Văn Miếu - Quốc Tử Giám là thầy Chu Văn An.)

8 tháng 10 2023

Tạm dịch: 

Phong: Mi ơi bạn đang làm gì vậy?

 Mi: Tớ đang chuẩn bị đến thăm trường THCS Bình Minh.

Phong: Nghe hay quá! Tớ nghĩ đó là một trong những trường tốt nhất ở đây. Ai sẽ đi với cậu và khi nào?

Mi: Giáo viên của tớ và các bạn cùng lớp của tớ. Chúng tớ sẽ đi vào buổi chiều.

Phong: Ra vậy. Cậu sẽ làm gì ở đó?

Mi: À, tớ nghĩ chúng tớ sẽ đến thăm thư viện của trường, phòng máy tính và phòng tập thể dục. Chúng tớ sẽ gặp gỡ các học sinh và chia sẻ ý tưởng cho một dự án trong lớp học tiếng Anh của chúng mình.

Phong: Thật thú vị. Cậu sẽ làm gì khác ở đó?

Mi: Chúng tớ sẽ gặp các thành viên của Câu lạc bộ Go Green của họ và chụp ảnh trường.

Phong: Tuyệt vời! Vì vậy, đừng quên mang theo máy ảnh của cậu.)

Mi: Suýt nữa thì quên. Cảm ơn vì đã nhắc tớ.

9 tháng 12 2023

Question 1: I’m interested in taking part in a clean-up event this month. (fancy)

I fancy taking part in a clean-up event this month

Question 2: The bookshelves are as high as the windows. (same)

The bookshelves are the same height as the windows

Question 3: Let’s collect old plastic bottles and paper in our school. (why)

Why don't we collect old plastic bottles and paper in our school?

Question 4: My friends go to the studio to practice dancing. I do it too. (and)

My friends go to the studio to practice dancing and so do I

3 tháng 11 2024

I like you

 

8 tháng 10 2023

Sam doesn’t play video games.

(Sam không chơi trò chơi điện tử.)

Nick and Lucy play video games at home.

(Nick và Lucy chơi trò chơi điện tử ở nhà.)

Sam studies German at school.

(Sam học tiếng Đức ở trường.)

Nick and Lucy don’t study German.

(Nick và Lucy không học tiếng Đức.)

Sam finishes his homework.

(Sam hoàn thành bài tập về nhà của mình.)

Nick and Lucy don’t finish their homework every night.

(Nick và Lucy không hoàn thành bài tập về nhà mỗi tối.)

8 tháng 10 2023

1. A: The text is mainly about pho, a popular dish in Viet Nam.

(Đoạn văn bản chủ yếu nói về phở, món ăn phổ biến tại Việt Nam.)

Thông tin: The text mentions a special kind of traditional Vietnamese dish – Pho => Reject B. popular dishes in Viet Nam.

(Văn bản đề cập đến một loại món ăn truyền thống đặc biệt của Việt Nam - Phở -> Loại bỏ B. món ăn phổ biến ở Việt Nam.)

The text talks about the time to eat pho, how to cook the broth, a way to cook pho and kinds of pho => Reject C. different way to cook pho     

(Đoạn văn nói về thời gian ăn phở, cách nấu nước dùng, cách nấu phở và các loại phở => Loại bỏ C. cách nấu phở khác nhau)

2. A: Pho is made mainly with rice noodles and beef or chicken.

(Phở chủ yếu được làm từ bún gạo and thịt bò hoặc thịt gà.)

Thông tin: Its main ingredients are rice noodles and slices of beef or chicken.

(Thành phần chính của nó là mì gạo và những lát thịt bò hoặc thịt gà.)

3. C: We enjoy pho at any time of the day.

Thông tin: People enjoy pho at all times of the day, even for a late-night snack.

(Người ta thưởng thức phở vào mọi thời điểm trong ngày, kể cả để ăn khuya.)

4. B: To make noodles for pho, we use the best kind of rice.

(Để làm sợi phở, chúng ta dùng loại gạo tốt nhất.)

Thông tin: The rice noodles are made from the best kind of rice. (Sợi phở được làm từ loại gạo ngon nhất.)

5. A: The broth for pho is made by slowly cooking beef or chicken bones.

(Nước dùng cho phở được tạo bởi nấu chậm xương bò hoặc gà)

Thông tin: The broth for pho is made by stewing beef or chicken bones for a long time in a big pot.  

(Nước dùng cho phở được hầm bằng xương bò hoặc xương gà trong một thời gian dài trong một chiếc nồi to.)

3. Complete the Time of your lifequiz with words from exercise 1. Then choose the correct option in blue and compare your answers.(Hoàn thành câu hỏi Time of your life với các từ trong bài tập 1. Sau đó chọn phương án đúng trong phần màu xanh và so sánh câu trả lời của bạn.)THE TIME OF YOUR LIFEWhere do people spend their time around the world?A. SLEEPAccording to some research,a person needs between 5–6 / 7–9 / 10–11 hours(1) ___________. In the...
Đọc tiếp

3. Complete the Time of your lifequiz with words from exercise 1. Then choose the correct option in blue and compare your answers.

(Hoàn thành câu hỏi Time of your life với các từ trong bài tập 1. Sau đó chọn phương án đúng trong phần màu xanh và so sánh câu trả lời của bạn.)

THE TIME OF YOUR LIFE

Where do people spend their time around the world?

A. SLEEP

According to some research,a person needs between 5–6 / 7–9 / 10–11 hours(1) ___________. In the UK,however, a lot of peoplesleep for just 6 ½ hours.  

B. TRAVEL

São Paulo in Brazil has a largenumber of cars. Studentscan spend 5 / 20 / 40 minutes(2) ___________on a five kilometre journey to school. 

C. STUDY

Students in China are(3) ___________from7.30 a.m. until 5 p.m. andin northern China somechildren have classes 5 / 6 / 7 days a week. Beforestarting the day, studentsexercise (4) ___________. InShanghai, China, studentsspend 7 / 12 / 14 hours aweek doing homework –that’s two hours every evening.

D. EATING

In France people spend more thantwo hours a day having breakfast,lunch and dinner. In the USA people only spend 17 / 67 / 127 minutes a dayeating. Americansspend more timethan other people (5) ___________. 

E. IN TOWN

French people like shopping.They spend the most time (6) ___________.  

F. RELAXING

Americans spend mosttime (7) ___________and ontheir computers. In total,teenagers there spend 50 /100 / hours a week infront of screens.

2
7 tháng 10 2023

7 tháng 10 2023

Tạm dịch:

THỜI GIAN CỦA CUỘC ĐỜI BẠN

Mọi người trên khắp thế giới dành thời gian của họ ở đâu?

A. NGỦ

Theo một số nghiên cứu, một người cần từ 7-9 giờ trên giường. Tuy nhiên, ở Anh, rất nhiều người chỉ ngủ được 6 tiếng rưỡi.

B. ĐI LẠI

São Paulo ở Brazil có một số lượng lớn ô tô. Học sinh có thể dành 40 phút ngồi trên ô tô trong hành trình dài 5 km đến trường.

C. HỌC TẬP

Học sinh ở Trung Quốc đến trường từ 7h30 sáng đến 5h chiều và ở miền bắc Trung Quốc một số trẻ em có lớp học 7 ngày một tuần. Trước khi bắt đầu ngày mới, học sinh tập thể dục trong sân chơi. Ở Thượng Hải, Trung Quốc, học sinh dành 14 giờ một tuần để làm bài tập về nhà - tức là hai giờ mỗi tối.

D. ĂN UỐNG

Ở Pháp, mọi người dành hơn hai giờ mỗi ngày để ăn sáng, ăn trưa và ăn tối. Ở Mỹ, mọi người chỉ dành 67 phút mỗi ngày để ăn. Người Mỹ dành nhiều thời gian hơn những người khác trong các nhà hàng thức ăn nhanh.

E. TRONG THỊ TRẤN 

Người Pháp thích mua sắm. Họ dành hầu hết thời gian ở các cửa hàng.

F. THƯ GIÃN

Người Mỹ dành hầu hết thời gian trước TV và máy tính của họ. Tổng cộng, thanh thiếu niên ở đó dành 50 giờ mỗi tuần trước màn hình.