Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chất oxi hoá là chất nhận electron.
Sự oxi hoá một chất là làm cho chất đó nhường electron.
Chất khử là chất nhường electron.
Sự khử một chất là sự làm cho chất đó thu electron.
Thí dụ: Fe + CuSO4 \(\rightarrow\)FeSO4 + Cu
- Nguyên tử Fe nhường elcctron, là chất khử. Sự nhường electron của Fe được gọi là sự oxi hoá nguyên tử sắt.
- Ion đồng nhận electron, là chất oxi hoá. Sự nhận electron của ion đồng được gọi là sự khử ion đồng.
Những cặp chất xảy ra phản ứng oxi hoá - khử :
(1)
(2) MnO2 + 4HCl > MnCl2 + Cl2 + 2H2O
b) Trong phản ứng (1) :
- Nguyên tử hiđro nhường electron là chất khử, sự nhường electron của H2 được gọi là sự oxi hoá nguyên tử hiđro.
- Ion đồng nhận electron, là chất oxi hoá. Sự nhận electron của ion đồng được gọi là sự khử ion đồng.
Trong phản ứng (2) :
- Ion Clo nhường electron là chất khử. Sự nhường electron của Cl được gọi là sự oxi hoá ion clo.
- Ion Mn nhận electron là chất oxi hoá. Sự nhận electron của ion Mn được gọi là sự khử ion Mn.
Chất oxi hóa là chất nhận electron.
Sự oxi hóa một chất là làm cho chất đó nhường electron.
Chất khử là chất nhường electron.
Sự khử một chất là sự làm cho chất đó thu electron.
Thí dụ:
- Nguyên tử Fe nhường electron, là chất khử. Sự nhường electron của Fe được gọi là sự oxi hóa nguyên tử sắt.
- Ion đồng nhận electron, là chất oxi hóa. Sự nhận electron của ion đồng được gọi là sự khử ion đồng.
Câu nào đúng, câu nào sai trong các câu sau đây :
A. Sự oxi hoá một nguyên tố là lấy bớt electron của nguyên tố đó, là làm cho số oxi hoá của nguyên tố đó tăng lên.
=> Đúng
B. Chất oxi hoá là chất thu electron, là chất chứa nguyên tố mà số oxi hoá của nó tăng sau phản ứng.
=> Sai
C. Sự khử một nguyên tô là sự thu thêm electron cho nguyên tố đó, làm cho số oxi hoá của nguyên tố đó giảm xuống.
=> Đúng
D. Chất khử là chất thu electron, là chất chứa nguyên tố mà số oxi hoá của nó giảm sau phản ứng.
=> Sai
1. \(2KClO_3\underrightarrow{t^o}2KCl+3O_2\)
Chất khử: KClO3; Chất oxh: KClO3
| QT khử | Cl+5 +6e-->Cl-1 | x2 |
| QT oxh | 2O-2 -4e --> O20 | x3 |
2. 2Mg(NO3)2 --to--> 2MgO + 4NO2 + O2
Chất khử: Mg(NO3)2; Chất oxh: Mg(NO3)2
| QT khử | N+5 +1e --> N+4 | x4 |
| QT oxh | 2O-2 -4e --> O20 | x1 |



Cách phân biệt nhanh nhất dựa vào câu thần chú: "Khử cho – Ó nhận" (hoặc "Khử tăng – Ô giảm"):
Để phân biệt chất oxi hóa và chất khử, ta dựa vào sự thay đổi số oxi hóa trong phản ứng. Chất oxi hóa là chất nhận electron nên số oxi hóa giảm, còn chất khử là chất nhường electron nên số oxi hóa tăng. Vì vậy, chỉ cần xác định sự tăng giảm số oxi hóa của các chất trong phản ứng là có thể phân biệt được chất oxi hóa và chất khử.
e dựa vào số oxi hóa của từng chất trước và sau phản ứng, chất nào có số oxi hóa tăng thì la chất khử và ngược lại
Cách phân biệt chất oxi hoá và chất khử dễ nhất là nhìn sự thay đổi số oxi hoá.
Chất oxi hoá là chất nhận electron, làm chất khác bị oxi hoá. Bản thân chất oxi hoá bị khử, nên số oxi hoá của nó giảm.
Chất khử là chất nhường electron, làm chất khác bị khử. Bản thân chất khử bị oxi hoá, nên số oxi hoá của nó tăng.
Mẹo nhớ:
Chất oxi hoá: nhận e, số oxi hoá giảm.
Chất khử: nhường e, số oxi hoá tăng.
Ví dụ:
Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu
Ta xét số oxi hoá:
Fe: 0 → +2
Cu: +2 → 0
Fe có số oxi hoá tăng, nên Fe nhường electron. Vậy Fe là chất khử.
Cu²⁺ có số oxi hoá giảm, nên Cu²⁺ nhận electron. Vậy Cu²⁺ là chất oxi hoá.