Có thể thu những khí nào vào bình (từ những thí nghiệm trong phòng thí nghiệm): khí hiđro...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

7 tháng 1 2021

Ta có tỉ khối của các khí so với không khí :

\(d_{H2/kk=}\frac{M_{H2}}{M_{kk}}\)\(=\frac{2}{29}\)\(=0,07\)

\(d_{Cl2/kk}=\frac{M_{Cl_2}}{M_{kk}}\)\(=\frac{71}{29}\)\(=2,45\)

\(d_{CO_2/kk}=\frac{M_{CO_2}}{M_{kk}}\)\(=\frac{44}{29}\)\(=1,52\)

\(d_{CH_4/kk}=\frac{M_{CH_4}}{M_{kk}}\)\(=\frac{16}{29}\)\(=0,55\)

a) Khi đặt đứng bình ta sẽ thu được những chất khí nặng hơn không khí ( có tỉ khối đối với không khí hơn 1 ) như khi clo ( nặng hơn 2,45 lần ) , khí cacbon đioxit ( 1,52 lần )

b) Khi đặt ngược bình ta sẽ thu được những chất nhẹ hơn không khí ( có tỉ khối đối với không khí nhỏ hơn 1 ) như khí hiđro ( nhẹ hơn 0,07 lần ) , khí metan ( nhẹ hơn 0,55 lần )

Bài giải ở link này :

Có thể thu những khí nào vào bình (từ những thí nghiêm trong phòng thí nghiệm): khí hiđro; khí clo; khí cacbon đioxit, k... - H

*Lười làm quá, lên mạng mà chép -_-

#Hoctot

17 tháng 5 2018

Ta có:

Giải bài tập Hóa học 8 | Để học tốt hóa học 8

a) Đặt ngửa bình thu được những khí có tỉ khối đối với không khí lớn hơn 1

- Khí clo nặng hơn không khí 2,45 lần

- Khí cacbon đioxit nặng hơn không khí 1,52 lần

b) Đặt úp bình thu được những khí còn lại có tỉ khối đối với không khí nhỏ hơn 1:

- Khí hiđro nhẹ hơn không khí và bằng 0,07 lần không khí

- Khí metan CH4 nhẹ hơn không khí và bằng 0,55 lần không khí.

8 tháng 12 2016

a/ Đặt đứng bình: khí clo Cl2, khí cacbon dioxit CO2 vì những khí này đều nặng hơn không khí.

dCl2/KK = \(\frac{71}{29}=2,45>1\) ,

dCO2/KK = \(\frac{44}{29}=1,52>1\)

b/ Đặt ngược bình: khí hidro H2, khí metan CH4 vì khí này nhẹ hơn không khí

dH2/KK = \(\frac{2}{29}=0,07< 1\) ,

dCH4/KK = \(\frac{16}{29}=0,55< 1\)

 

8 tháng 12 2016

mơn pn nhìu nka vui

10 tháng 4 2017

Ta có:

= = = 0,07; = = = 2,45

= = = 1,52; = = = 0,55

a) Khi đặt đứng bình ta sẽ thu được những chất khí nặng hơn không khí (có tỉ khối đối với không khí lớn hơn 1) như khí clo (nặng hơn 2,45 lần), khí cacbon đioxit (1,52 lần).

b) Khi đặt ngược bình ta sẽ thu được những chất nhẹ hơn không khí (có tỉ khối đối với không khí nhỏ hơn 1) như khí hiđro (nhẹ hơn 0,07 lần), khí metan (nhẹ hơn 0,55 lần).

10 tháng 4 2017

a có:

= = = 0,07; = = = 2,45

= = = 1,52; = = = 0,55

a) Khi đặt đứng bình ta sẽ thu được những chất khí nặng hơn không khí (có tỉ khối đối với không khí lớn hơn 1) như khí clo (nặng hơn 2,45 lần), khí cacbon đioxit (1,52 lần).

b) Khi đặt ngược bình ta sẽ thu được những chất nhẹ hơn không khí (có tỉ khối đối với không khí nhỏ hơn 1) như khí hiđro (nhẹ hơn 0,07 lần), khí metan (nhẹ hơn 0,55 lần).

BT
25 tháng 12 2020

Hidro nhẹ hơn không khí vì (d\(\dfrac{H_2}{kk}\)\(\dfrac{2}{29}\)<1)

Oxi nặng hơn không khí vì (d\(\dfrac{O_2}{kk}\)=\(\dfrac{32}{29}\)>1)

Để thu được khí hidro khi điều chế cần đặt úp bình vì khí hidro nhẹ hơn không khí ,nếu ngửa bình hidro sẽ bay ra khỏi bình .

Ngược lại để thu được khí oxi khi điều chế cần ngửa bình vì oxi nặng hơn không khí sẽ lắng xuống đáy bình , nếu úp bình oxi sẽ lắng xuống và thoát ra khỏi bình 

 
14 tháng 8 2021

Đặt úp bình ( do nhẹ hơn không khí) : hidro, amoniac

Đặt ngửa bình( do nặng hơn không khí) : cacbon đioxit, clo, hidrosunfua

14 tháng 1 2022

Theo mình là đặt đứng bình. Vì CO2  nặng hơn không khí 

\(d_{\dfrac{CO_2}{kk}}=\dfrac{44}{29}\approx1,52\)

14 tháng 1 2022

Câu 5:

\(a,m_{CaCl_2}=n_{CaCl_2}.M_{CaCl_2}=0,2.111=22,2\left(g\right)\\ b,n_{CO_2\left(ĐKC\right)}=\dfrac{2,479}{24,79}=0,1\left(mol\right)\)

Câu 6: Úp đứng bình vì khí O2 nặng hơn không khí. (32>29)

Câu 1: Số Avogađro có giá trị là?...............Câu 2: Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì:..........................Câu 3: 1 mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là bao nhiêu?Câu 4: Điều kiện chuẩn là gì?Câu 5: Tính số mol phân tử có trong 7,437 lít khí H2(đo ở đkc)?Câu 6: Ở điều kiện tiêu chuẩn, 1 mol của bất kì chất khí nào đều...
Đọc tiếp

Câu 1: Số Avogađro có giá trị là?...............

Câu 2: Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì:..........................

Câu 3: 1 mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là bao nhiêu?

Câu 4: Điều kiện chuẩn là gì?

Câu 5: Tính số mol phân tử có trong 7,437 lít khí H2(đo ở đkc)?

Câu 6: Ở điều kiện tiêu chuẩn, 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm một thể tích là:

Câu 7: 0,5 mol khí CO2 đo ở điều kiện tiêu chuẩn (đkc) có thể tích là

Câu 8: Thể tích của 0,4 mol khí NH3 (đkc) là:

Câu 9: 0,35 mol khí SO2 ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích bằng bao nhiêu?

Bài 10: 0,5 mol phân tử Al2O3 có khối lượng là bao nhiêu?

Câu 11: Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2, và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là

Câu 12: Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5.1023 phân tử CO2?

Câu 13: Số mol chứa trong 1,5.1023 phân tử nước là:

Câu 14: Trong 12g MgO có bao nhiêu phân tử MgO?

Câu 15: Số nguyên tử ứng với 0,5 mol Al là:

Câu 16: 0,05 mol Na có khối lượng bằng bao nhiêu?

Câu 17: Số mol nguyên tử tương ứng với 10,0 gam kim loại Ca là

Câu 18: Tính khối lượng khí H2 có trong 7,437 lít khí H2(đo ở đkc)?

Câu 19: 1 mol N2 có V = 24,79. Hỏi 8 mol N2 thì có V = ?. Biết khí đo ở đkc

Câu 20: Tính số nguyên tử của 1,8 mol Fe

Câu 21: B là Oxide của Nitrogen  (N2Ox) có tỷ khối hơi so với khí carbon dioxide (CO2) là 1. B có công thức phân tử là:

Câu 22: Hỗn hợp khí SO2 và O2 có tỉ khối so với CH4 là 3. Thể tích khí O2 cần thêm vào 4,958 lít hỗn hợp trên (đkc) để có tỉ khối so với CH4 giảm còn 2,8 là:

Câu 23: Tổng số phân tử có mặt trong hỗn hợp gồm 0,5 mol CO và 1,2 mol CO2 là:

Câu 24. Tính số mol nguyên tử hoặc phân tử trong các lượng chất 1,44.1023 phân tử HCl

Câu 25. Tính số mol nguyên tử hoặc phân tử trong các lượng chất 24.1023 nguyên tử Na

Câu 26. Tính khối lượng của những lượng chất sau: 0,3 mol nguyên tử Na; 0,3 mol phân tử O2

Câu 27. Tính khối lượng của những lượng chất sau: 1,2 mol phân tử HNO3; 0,5 mol phân tử Cu

Câu 28. Tính khối lượng của những lượng chất sau: 1,2 mol phân tử HNO3; 0,5 mol phân tử Cu

Câu 29. Tính khối lượng của những lượng chất sau: 0,125 mol của mỗi chất sau: KNO3, KMnO4.

Câu 30: Cho X có dX/kk = 1,52. Biết chất khí ấy là hợp chất của nguyên tố Nitrogen

Câu 31. Số nguyên tử Iron có trong 280 gam Iron là:

Câu 32. Số phân tử H2O có trong một giọt nước (0,05 gam) là:

Câu 33. Hỗn hợp khí CO và CO2 có tỉ khối so với O2 là 1. Thể tích khí  CO2  cần thêm vào 9,916 lít hỗn hợp trên (đktc) để có tỉ khối so với O2 tăng lên bằng 1,075 là:

C. BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1. Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau:

a) 1,5 mol nguyên tử Al;

b) 0,5 mol phân tử H2;

c) 0,25 mol phân tử NaCl;

d) 0,05 mol phân tử H2O

Bài 2. Em hãy tìm thể tích (ở đktc) của:

a) 1 mol phân tử CO2; 2 mol phân tử H2; 1,5 mol phân tử O2;

b) 0,25 mol phân tử O2 và 1,25 mol phân tử N2.

Bài 3. Em hãy cho biết khối lượng của N phân tử những chất sau: H2O; HCl; Fe2O3; C12H22O11.

Bài 4. Tính khối lượng khí H2 có trong 7,437 lít khí H(đo ở đktc)?

Bài 5. Cho những chất khí sau: CO2, SO2, O2, CH4. Hãy cho biết những khí nào nặng hay nhẹ hơn H2 và nặng hơn bao nhiêu lần?

Bài 6. Cho những chất khí sau: CO2, SO2, O2, CH4. Hãy cho biết những khí nào nặng hay nhẹ hơn không khí và nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?

Bài 7. Cho hỗn hợp khí X gồm 22 gam khí CO2, 12,8 gam khí SO2 và 15,4 gam khí N2O. Hãy xác định tỉ khối của hỗn hợp X so với khí N2

Bài 8. Tính số mol của những lượng chất sau:

a) 4,6 gam Na; 8,4 gam KOH; 11,76 gam H3PO4; 16 gam Fe2O3

b) 2,479 lít khí C2H4; 3,7185 lít khí CO2, 11,1555 lít khí N2. Các thể tích đo ở đktc.

a) Áp dụng công thức tính số mol:

Bài 9. Tính khối lượng (gam) của các lượng chất sau:

a) 7,437 lít khí SO2; 1,4874 lít khí Cl2. Các thể tích khí được đo ở đktc.

b) 0,32 mol Na2O; 1,44 mol CaCO3.

Bài 10. Phải lấy bao nhiêu gam KOH để có được số phân tử bằng số nguyên tử có trong 4,8 gam magnessium?

1
4 tháng 10 2025

Bài nào đấy bạn ơi

26 tháng 1 2022

gfvfvfvfvfvfvfv555