K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

29 tháng 12 2016

BÀI 1 : HƯỚNG DẪN GIẢI

CHO HỖN HỢP VÀO NƯỚC XẢY RA CÁC PHẢN ỨNG :

NaOH +NaHCO3 \(\rightarrow Na_2CO_3+H_2O\)

TÙY THEO QUAN HỆ VỀ LƯỢNG GIỮA NaOH VÀ NaHCO3 CÓ TRONG HỖN HỢP MÀ XẢY RA 3 TRƯỜNG HỢP SAU :

​TRƯỜNG HỢP 1 : DUNG DỊCH A CHỈ CÓ ION Na+ VÀ CO32-.

TRƯỜNG HỢP 2 :  dung dịch a tồn tại các ion

tí nữa giải tiếp nhà tớ phải đi hok chiều đây

29 tháng 12 2016

Na+ , OH- VÀ CO32-.

TRƯỜNG HỢP 3 :

29 tháng 12 2016

NHẬN BIẾT :

+) Ion Na+ , dùng ​đũa Pt nhúng vào trong dung dịch rồi đưa lên ngọn đèn khí không màu , ngọn lửa đèn khí có màu vàng .

+) Ion CO32- , CÓ 2 CÁCH NHẬN BIẾT :

dịch A thấy sủi bọt khí .

2H+ + CO32- \(\rightarrow H_2O+CO_2\uparrow\)

- Cho BaCL2 vào dung dịch A thấy xuất hiện kết tủa .

Ba2+ + CO32- \(\rightarrow BaCO_3\downarrow\)

29 tháng 12 2016

+) Ion OH : Lọc bỏ kết tủa BaCO​3 , cho MgCL2 vào dung dịch nước lọc ta thấy xuất hiện kết tủa trắng :

Mg2+ +2OH \(\rightarrow Mg\left(OH\right)_2\downarrow\) ( màu trắng )

+) Ion HCO3 : Lọc bỏ kết tủa Mg(OH)2 , cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch nước lọc , thấy xuất hiện kết tủa :

Ba(OH)2 + 2HCO3 \(\rightarrow BaCO_3\downarrow+2H_2O+CO_3^{2-}\)

29 tháng 12 2016

ÂY , MỎI TAY RỒI MAI GIẢI TIẾP BÀI KIA NHÉ . MỆT RỒI

29 tháng 12 2016

BÀI 2 : HƯỚNG DẪN GIẢI

Cho dung dịch HCL vào các mẫu thử chứa các dung dịch muối , ta nhận thấy có một mẫu thử cho kết tủa trắng là AgNO3 và một mẫu thử có khí bay ra là Na2CO3.

29 tháng 12 2016

AgNO3 + HCL \(\rightarrow AgCL\downarrow+HNO_3\)

29 tháng 12 2016

Na2CO3+ 2HCL \(\rightarrow2NaCL+CO_2\uparrow+H_2O\)

29 tháng 12 2016

Dùng Ag

29 tháng 12 2016

Bài 2:

Cho \(H_2SO_4\) đặc lần lượt vào từng mẫu thử

+) \(BaCl_2\): xuất hiện kết tủa trắng \(Ba^{2+}+SO_4^{2-}\rightarrow BaSO_4\downarrow\)

+) \(KI\): xuất hiện kết tủa tím và khí không màu mùi hắc\(I^-+H_2SO_4\rightarrow I_2\downarrow+SO_2\uparrow+H_2O\)

+) \(Fe\left(NO_3\right)_2\): dd chuyển sang màu nâu và có khí nâu đỏ bay lên \(Fe\left(NO_3\right)_2+H_2SO_4\rightarrow Fe_2\left(SO_4\right)_3+NO_2\uparrow+H_2O\)

+) \(AgNO_3\): xuất hiện kết tủa trắng \(Ag^++SO_4^{2-}\rightarrow Ag_2SO_4\downarrow\)

+) \(Na_2CO_3\): xuất hiện bọt khí không màu không mùi khi cho dư axit \(CO_3^{2-}+H^+\rightarrow H_2O+CO_2\uparrow\)

Đến đây chỉ cần phân biệt dd \(BaCl_2\) và dd \(AgNO_3\) (vì đều xuất hiện kết tủa trắng) bằng dd \(Fe\left(NO_3\right)_2\)

+) \(BaCl_2\) không có hiện tượng

+) \(AgNO_3\) xuất hiện kết tủa bạc \(Ag^++Fe^{2+}\rightarrow Fe^{3+}+Ag\downarrow\)

29 tháng 12 2016

UK , THANHKYOU

4 tháng 3 2017

SAI RỒI BN ƠI , BỘ LINH K NÓI VỚI BN A

bài 1:Cho 12,8 gam kim loại A hoá trị II phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 thu được muối B. Hoà tan B vào nước để được 400 ml dung dịch C. Nhúng thanh sắt nặng 11,2 gam vào dung dịch C, sau một thời gian thấy kim loại A bám vào thanh sắt và khối lượng thanh sắt lúc này là 12,0 gam; nồng độ FeCl2 trong dung dịch là 0,25M. Xác định kim loại A và nồng độ mol của muối B trong dung dịch Cbài 2:Cần bao...
Đọc tiếp

bài 1:Cho 12,8 gam kim loại A hoá trị II phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 thu được muối B. Hoà tan B vào nước để được 400 ml dung dịch C. Nhúng thanh sắt nặng 11,2 gam vào dung dịch C, sau một thời gian thấy kim loại A bám vào thanh sắt và khối lượng thanh sắt lúc này là 12,0 gam; nồng độ FeCl2 trong dung dịch là 0,25M. Xác định kim loại A và nồng độ mol của muối B trong dung dịch C

bài 2:Cần bao nhiêu kg chất béo chứa 89% khối lượng tristearin (còn 11% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng) để sản xuất được 1 tấn xà phòng chứa 72% khối lượng natri stearat.

bài 3:

Viết phương trình hóa học để giải thích các hiện tượng xảy ra khi.

chất nào tan là Al2O3; không tan là MgO.

a) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.

b) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.

c) Cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH và ngược lại.

d) Sục từ từ đến dư khi CO2 vào dung dịch NaAlO2.

e) Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2.

bài 4:

Viết các phương trình hóa học của phản ứng giữa tirozin  với các chất sau:

a) HCl;

b) Nước brom;

c) NaOH;

d) CH3OH/HCl (hơi bão hòa).

bài 5:

Glucozơ và fructozơ 

A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2.

B. Đều có nhóm chức CHO trong phân tử.

C. Là hai dạng hình thù của cùng một chất.

D. Đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.

bài 6:Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng của hỗn hợp không đổi, được 69 gam chất rắn. Xác định thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.


 



 

6
30 tháng 6 2016

Bài 1:

 A + Cl2 → ACl2                 (1)

         Fe + ACl2 → FeCl2 + A        (2)

         x                x         x (mol)    

gọi số mol của Fe phản ứng với một số mol của  ACl2 là x

khối lương thanh sắt sau phản ứng là:11,2 - 56x + xMA = 12

 

=> x = 

Ta có:

  = 0,25.0,4 = 0,1 (mol)

=> MA = 64 g/mol; Vậy kim loại A là Cu

 = nCu =  = 0,2 (mol) =>   = 0,5M

 

30 tháng 6 2016

bài 2:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH   -> 3 C17H35COONa + C3H5(OH)3        

      890 kg                                      918 kg

         x kg                                       720 kg

=> x = 698,04 kg.

15 tháng 4 2017

A. Na2CO3, Na2S, Na2SO3.

30 tháng 12 2016

Nhận biết các dd HCHO, HCOOH, CH3COOH, C6H12O6(Glucozơ)

Dùng quỳ tím=>dd làm quỳ hóa đỏ gồm HCOOH,CH3COOH (nhóm1)

Nhóm k làm quỳ tím đổi màu gồm HCHO,C6H12O6(nhóm2)

Xét nhóm1: Cho 2 dd lần lượt td vs AgNO3/NH3

=>HCOOH pứ tạo ktủa Ag, CH3COOH thì ko pư

HCOOH+2AgNO3+4NH3+H2O=>2Ag+2NH4NO3+(NH4)2CO3

Xét nhóm 2:Cho 2 dd lần lượt td vs Cu(OH)2 nhiệt độ thg

Chỉ có Glucozơ pứ tạo dd màu xanh lam

2C6H12O6+Cu(OH)2=>(C6H11O6)2Cu+2H2O

HCHO ko pứ

30 tháng 12 2016

e cảm ơn nhiều ạ

1 tháng 4 2017

Để em trả lời nhé! (Vì ko có ai trả lời hết)

Chọn A.

Dùng Cu(OH)2 nhận biết được anđehit axetic (không hòa tan được Cu(OH)2); dùng AgNO3/NH3; đun nhẹ nhận biết được glucozơ (tạo kết của Ag).


2 tháng 4 2017

Đáp án A. Cu(OH)2

Các bước làm:

- Cho Cu(OH)2 vào các mẫu thử có hai mẫu thử cho dung dịch màu xanh là glucozơ và saccarozơ. Không có hiện tượng gì ở nhiệt độ thường là andehit axetic.

- Andehit axetic tráng bạc với thuốc thử AgNO3/NH3

PTHH: CH3CHO + AgNO3+ 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2 NH4NO3

- Đun nóng hai mẫu thử ở trên, mẫu thử nào có kết tủa đỏ gạch là glucozơ, còn lại là saccarozơ.

PTHH: C5H11O5CHO + 2Cu(OH)2 → C5H11O5COOH + Cu2O + 2H2O

Cho qua dd HCl \(\Rightarrow\)dan sp qua dd nuoc voi trrong : hien tuong lam van duc nuoc voi trong: nhan CO32- , con lai k hien tuong thi la SO4-

CO32- + H\(\rightarrow\) CO2\(\uparrow\) + H2O

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O

 

 

20 tháng 7 2018

1.

Fe3O4 + 8HCl -> FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

2Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2

KOH + HCl -> KCl + H2O

Na2SO3 + 2HCl -> 2NaCl + SO2 + H2O

Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2

AgNO3 + HCl -> AgCl + HNO3

MgO + 2HCl -> MgCl2 + H2O

20 tháng 7 2018

2.

2NaOH + H2SO4 -> Na2SO4 + 2H2O (1)

nNaOH=0,4(mol)

Từ 1:

nH2SO4=\(\dfrac{1}{2}\)nNaOH=0,2(mol)

Vdd H2SO4=\(\dfrac{0,2}{0,5}=0,4\)(lít)

30 tháng 12 2016

Nhận biết HCHO, CH3CHO,C3H5(OH)3,C2H3COOH

Dd duy nhất làm quỳ đổi màu đỏ là C2H3COOH

Cho 3 dd còn lại tác dụng với Cu(OH)2 nhiệt độ thường chỉ có C3H5(OH)3 tác dụng tạo dd xanh lam

2C3H5(OH)3+Cu(OH)2=>[C3H5(OH)2O]2Cu+2H2O

HCHO và CH3CHO ko pứ

Cho 2 dd còn lại td với AgNO3/NH3dư sau đó cho phần dd tạo thành tác dụng với HCl dư, ống nghiệm nào thấy tạo khí=>ống nghiệm đó bđ chứa HCHO, còn lại là CH3CHO

HCHO+4AgNO3+6NH3+2H2O=>4Ag+(NH4)2CO3+4NH4NO3

(NH4)2CO3+2HCl=>2NH4Cl+CO2+H2O

CH3CHO+2AgNO3+3NH3+H2O=>2Ag+2NH4NO3+CH3COONH4

CH3COONH4+HCl ko tạo khí

30 tháng 12 2016

e cảm ơn nhiều ạ