K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

20 tháng 11 2019

hiển nay có tổng cộng 204 quốc gia trên thế giới

20 tháng 11 2019

192 nước !!! nhiều nên ko kể tên nha!

20 tháng 11 2019

 Ko bt kể tên . OK 

Ngày nay có 197 nước trên thế giới: 193 thành viên Liên Hợp Quốc + 2 quan sát viên của Liên Hợp Quốc + Đài Loan + Kosovo

Dưới đây là danh sách 197 quốc gia trên thế giới, trong đó có 193 quốc gia là thành viên của Liên Hợp Quốc và 4 trường hợp đặc biệt. Ả Rập Xê Út, Afghanistan, Ai Cậ,p Albania Algeria, Ấn Độ, Andorra, Angola ,Anh, Antigua và Barbuda, Áo, Argentina, Armenia ,Azerbaijan ,Ba Lan ,Bắc Macedonia,Bahamas, Bahrain, Bangladesh ,Barbados  Belarus Belize Bénin Bhutan Bỉ Bờ Biển Ngà Bồ Đào Nha Bolivia Bosnia và Herzegovina Botswana Brazil Brunei Bulgaria Burkina Faso Burundi Các tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Cameroon Campuchia Canada Cape Verde Chad Chile Colombia Comoros Cộng hòa Congo Cộng hòa dân chủ Congo Cộng hòa Dominican Cộng hòa Séc Cộng hòa Trung Phi Costa Rica Croatia Cuba Djibouti Dominica Đài Loan Đan Mạch Đông Timor Đức Ecuador El Salvador Eritrea Estonia Ethiopia Fiji Gabon Gambia Georgia Ghana Grenada Guatemala Guinea Guinea Xích đạo Guinea-Bissau Guyana Hà Lan Haiti Hàn Quốc Hoa Kỳ Honduras Hungary Hy Lạp Iceland Indonesia Iran Iraq Ireland Israel Jamaica Jordan Kazakhstan Kenya Kiribati Kosovo Kuwait Kyrgyzstan Lào Latvia Lesotho Liban Liberia Libya Liechtenstein Liên bang Micronesia Lithuania Luxembourg Ma-rốc Madagascar Malawi Malaysia Maldives Mali Malta Mauritania Mauritius Mexico Moldova Monaco Mông Cổ Montenegro Mozambique Myanmar Na Uy Nam Phi Nam Sudan Namibia Nauru Nepal New Zealand Nga Nhật Bản Nicaragua Niger Nigeria Oman Pakistan Palau Palestine Panama Papua New Guinea Paraguay Peru Phần Lan Pháp Philippines Qatar Quần đảo Marshall Quần đảo Solomon Romania Rwanda Saint Kitts và Nevis Saint Lucia Saint Vincent và Grenadines Samoa San Marino São Tomé và Príncipe Senegal Serbia Seychelles Sierra Leone Singapore Síp Slovakia Slovenia Somalia Sri Lanka Sudan Suriname Swaziland Syria Tajikistan Tanzania Tây Ban Nha Thái Lan Thành Vaan Thổ Nhĩ Kỳ Thụy Điển Thụy Sĩ Togo Tonga Triều Tiên Trinidad và Tobago Trung Quốc Tunisia Turkmenistan Tuvalu Úc Uganda Ukraine Uruguay Uzbekistan Vanuatu Venezuela Việt Nam Ý Yemen Zambia Zimbabwe Ngoài ra, còn có rất nhiều vùng lãnh thổ phụ thuộc và khu vực tranh chấp trên thế giới. Các vùng lãnh thổ phụ thuộc này đa phần thuộc về các quốc gia từng có lịch sử đế quốc như: Anh, Pháp, Hoa Kỳ,...

 

   Nếu tính tất cả các những quốc gia hiện nay thì có 204 quốc gia trên thế giới . Trong đó có :

    - 193 quốc gia được công nhận là thành viên chính thức của Liên Hợp Quốc.

    - 2 quốc gia là quan sát viên của Liên Hợp Quốc.

   Mik chỉ biết có như thế thôi còn có những nước nào thì nhiều quá mik ko kể hết được, bạn chịu khó tìm hiểu nha, chúc bạn hok tốt ^^

20 tháng 11 2019

có 197 quoc gia 

27 tháng 5 2021
  • 193 quốc gia thành viên Liên Hiệp Quốc
  • 2 quan sát viên tại Liên Hiệp Quốc: Thành Vaan, Palestine.[1]
  • 2 quốc gia được nhiều nước thừa nhận, độc lập trên thực tế: Trung Hoa Dân quốc (Đài Loan), Kosovo.
  • 1 quốc gia được nhiều nước thừa nhận, nhưng thực tế không độc lập: Tây Sahara.
  • 6 quốc gia tuy tuyên bố là độc lập nhưng không được cộng đồng quốc tế thừa nhận: Abkhazia (ngoại trừ Nga, Nicaragua, Venezuela, Nauru, Tuvalu, Vanuatu, Nam Ossetia, Transnistria, Artsakh công nhận), Bắc Síp (ngoại trừ Thổ Nhĩ Kỳ công nhận), Artsakh, Nam Ossetia (ngoại trừ Nga, Venezuela, Nicaragua, và Nauru công nhận), Somaliland, Transnistria.
Tên tiếng ViệtTên bản ngữTên tiếng Anh
 Afghanistan

(Áp-ga-nít-xtan)
Cộng hòa Hồi giáo Afghanistan

  • Tiếng Ba Tư: Afġānestān / افغانستان
    Dowlat-e Eslami-ye Afghanestan / دولت اسلامی افغانستا)
  • Tiếng Pashto: Afġānistān / افغانستان
Afghanistan
Islamic Republic of Afghanistan
Ai Cập Ai Cập
Cộng hòa Ả Rập Ai Cập
  • Tiếng Ả Rập: Mişr / مصر
    Jumhuriyat Mişr al-Arabiyah / جمهوريّة مصرالعربيّة
Egypt
Arab Republic of Egypt
 Albania

(An-ba-ni)
Cộng hòa Albania

  • Tiếng Albania: Shqipëria
    Republika e Shqipërise
Albania
Republic of Albania
Algérie Algeria

(An-giê-ri)
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Algeria

  • Tiếng Ả Rập: Al-Jazā'ir / الجمهورية الجزائرية
    Al-Jumhūrīyah al-Jazā’irīyah ad-Dīmuqrāţīyah ash-Sha’bīyah / الجمهورية الجزائرية الديمقراطية الشعبية
Algeria
People's Democra Republic of Algeria
Andorra Andorra

(An-đô-ra)
Công quốc Andorra

  • Tiếng Catalan: Andorra
    Principat d'Andorra
Andorra
Principality of Andorra
Angola Angola

(An-gô-la)
Cộng hòa Angola

  • Tiếng Bồ Đào Nha: Angola
    República de Angola
Angola
Republic of Angola
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland

(Anh Quốc)
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland

  • Tiếng Anh: United Kingdom
    United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland
United Kingdom
United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland
Antigua và Barbuda Antigua và Barbuda

(An-ti-goa và Bác-bu-đa)4
Liên bang Antigua và Barbuda

  • Tiếng Anh: Antigua and Barbuda
    Commonwealth of Antigua and Barbuda
Antigua and Barbuda
Commonwealth of Antigua and Barbuda
Áo Áo3
Cộng hòa Áo
  • Tiếng Đức: Österreich
    Republik Österreich
Austria
Republic of Austria
Ả Rập Xê Út Ả Rập Xê Út
Vương quốc Ả Rập Xê Út
  • Tiếng Ả Rập: Al-ʿArabiyyah as-Saʿūdiyyah / العربية السعودية
    Al-Mamlakah al-'Arabiyah as-Sa'udiyah / المملكة العربيّة السّعوديّة
Saudi Arabia
Kingdom of Saudi Arabia
Argentina Argentina3

(Ác-hen-ti-na)
Cộng hòa Argentina

  • Tiếng Tây Ban Nha: Argentina
    República Argentina
Argentina
Argentine Republic
Armenia Armenia

(Ác-man-ni)
Cộng hòa Armenia

  • Tiếng Armenia: Hayastan / Հայաստան
    Hayastani Hanrapetut'yun / Հայաստանի Հանրապետություն
Armenia
Republic of Armenia
Azerbaijan Azerbaijan1,4

(A-dắc-bai-gian)
Cộng hòa Azerbaijan

  • Tiếng Azerbaijan: Azərbaycan
    Azərbaycan Respublikası
Azerbaijan
Republic of Azerbaijan

Mục lục

  • A
  • B
  • C
  • D
  • Đ
  • E
  • F
  • G
  • H
  • I
  • J
  • K
  • L
  • M
  • N
  • O
  • P
  • Q
  • R
  • S
  • T
  • U
  • Ư
  • V
  • W
  • X
  • Y
  • Z

Â[sửa | sửa mã nguồn]

Tên tiếng ViệtTên bản ngữTên tiếng Anh
Ấn Độ Ấn Độ3
Cộng hòa Ấn Độ
  • Tiếng Anh: India
    Republic of India
  • Tiếng Hindi: Bharat / भारiत
    Bhārat Ganarājya / भारत गणराज्य
India
Republic of India

Mục lục

  • A
  • B
  • C
  • D
  • Đ
  • E
  • F
  • G
  • H
  • I
  • J
  • K
  • L
  • M
  • N
  • O
  • P
  • Q
  • R
  • S
  • T
  • U
  • Ư
  • V
  • W
  • X
  • Y
  • Z

B[sửa | sửa mã nguồn]

Tên tiếng ViệtTên bản ngữTên tiếng Anh
Bahamas The Bahamas

(Ba-ha-mát)
Liên bang Bahamas

  • Tiếng Anh: The Bahamas
    Commonwealth of the Bahamas
The Bahamas
Commonwealth of the Bahamas
Bahrain Bahrain

(Ba-ranh)
Vương quốc Bahrain

  • Tiếng Ả Rập: al-Baḥrayn / بحرين
    Mamlakat al Bahrayn / مملكة البحرين
Bahrain
Kingdom of Bahrain
Ba Lan Ba Lan
Cộng hòa Ba Lan
  • Tiếng Ba Lan: Polska
    Rzeczpospolita Polska
Poland
Republic of Poland
Bangladesh Bangladesh

(Băng-la-đét)
Cộng hòa Nhân dân Bangladesh

  • Tiếng Bengali (Bangla): Banglādeś / বাংলাদেশ
    Gana Prajātantrī Bānglādesh / গণ প্রজাতঁত্রী বাংলাদেশ
Bangladesh
People's Republic of Bangladesh
Barbados Barbados

(Bác-ba-đốt)
Liên bang Barbados

  • Tiếng Anh: Barbados
    Commonwealth of Barbados
Barbados
Commonwealth of Barbados
Cộng hòa Macedonia
27 tháng 5 2021

cs tổng cộng 249 nước

22 tháng 10 2019

tổng cộng có 204 nước bạn ạ

22 tháng 10 2019

hế giới hiện nay có tổng cộng 204 quốc gia. Trong đó gồm có:

  1. 193 quốc gia được công nhận là thành viên chính thức của Liên Hiệp Quốc.
  2. 2 quốc gia là quan sát viên tại Liên Hiệp Quốc là Thành Vaan và Palestine (Do nhiều quốc gia không công nhận Nhà nước Palestine).
  3. 2 quốc gia được nhiều nước công nhận và độc lập trên thực tế là Đài Loan (có 19 quốc gia thành viên Liên Hiệp Quốc và Thành Vaan vẫn duy trì quan hệ chính thức) và Kosovo (111 trên 193 thành viên Liên Hiệp Quốc, 23 trên 28 thành viên Liên minh châu Âu, 24 trên 28 thành viên NATO, 35 trên 61 thành viên Tổ chức Hợp tác Hồi giáo công nhận).
  4. 1 quốc gia được nhiều nước công nhận nhưng không độc lập trên thực tế là Tây Sahara (Liên minh châu Phi và ít nhất 41 quốc gia nhìn nhận đây là lãnh thổ có chủ quyền nhưng đang bị chiếm đóng.
  5. 6 quốc gia tuyên bố độc lập nhưng không được công nhận là Abkhazia (chỉ Nga, Nicaragua, Venezuela, Nauru, Tuvalu, Vanuatu công nhận); Bắc Síp (chỉ Thổ Nhĩ Kỳ công nhận); Nam Ossetia (chỉ Nga, Nicaragua, Venezuela, Nauru công nhận); Somaliland, Transnistria và Nagorno - Karabakh (cả 3 quốc gia này chưa được quốc gia hay tổ chức quốc tế nào công nhận).
19 tháng 3 2022

chịu thoi bn

19 tháng 3 2022

Ko

U là U cờ rai na hả

19 tháng 12 2017

những thành phố: Hồ Chí Minh, Hà Nội, Vinh, Đồng Hới, Cần Thơ, Buôn Ma Thuột, Đông Hà, Huế, Đà Nẵng, ......

19 tháng 12 2017

can tho ;ho chi minh ;sai gon ;bac lieu;hai phong

cao bang;nang son;vinh phuc;phuc yen;vinh long

1. phép thuật

2. diệu kì

3. buồn vui

4. vui mừng

5. trên môi

30 tháng 6 2016

đây là học toán mà, sao có môn văn vào zậy?

16 tháng 7 2015

có số không tận cùng phím đàn

3 tháng 1 2021

12 trái ngô=tá ngô

tá ngô là Tố Nga

Vậy cô tên Tố Nga

Gải đố:

Ta có: 12 = Tá

Do đó ta đc:

12 trái ngô: Tá Ngô

=> Cô tên Tố Nga

Vậy..

23 tháng 9 2017

a, Trong hình vẽ trên có 4 hình tam giác, đó là: AEB, AFB, ADF, BCF

b, F là trung điểm của CD nên FC = DF = 2cm

28 tháng 6 2015

cởi áo khóc => ở trần khóc => lệ rơi vậy cô ấy tên Trần Lệ Xuân

28 tháng 6 2015

Cô gái ấy tên là Mai

  tick đúng tớ nhé !