Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
C+O2\(\rightarrow\)CO2
2CO + O2\(\rightarrow\)2CO2
hợp chất hữu cơ + O2 \(\rightarrow\)CO2 + H2O
Bạn ơi làm sai rồi
1)ZnO+HCl--->ZnCl2+H2O
ZnO+2HCl--->ZnCl2+H2O
2)oxit sắt từ: Fe3O4
PTHH:Fe3O4+H2SO4--->FeSO4+Fe2(SO4)3+H2O
bạn tự cân bằng nha pthh nha
1 ZnO + 2HCl----> ZnCl2 + H20
2. Feo + H2SO4 ---> FeSO4 + H2O
Tên thí nghiệm | Mục đích thí nghiệm | Cách tiến hành | Hiện tượng | Nhận xét & Giải thích | Ghi chú |
| Thí nghiệm 1: Hòa tan và đun nóng kali pemanganat (thuốc tím ) | Nhận biết và phân biệt được hiện tương vật lí với hiện tượng hóa học | B1:Chia một lượng khoảng 0,5g thuốc tím lam 3 phần B2: Bỏ một phần vào ống nghiệm (1) (đựng nước), lắc cho tan bằng cách đập nhẹ vào lòng bàn tay B3:Bỏ 2 phàn còn lại vào ống nghiệm (2) rồi đun nóng. Đưa que đóm cháy dở còn tàn đỏ vào để thử, nếu que bùng cháy thì tiếp tục đun. Khi nào que đóm không còn cháy nữa thì ngừng đun, để nguội, rồi đổ nước vào lắc đều cho tan* | Ở ống nghiệm 1, thuốc tím hòa tan vào nước tạo thành dung dịch thuốc tím. Ở ống nghiệm 2, sau quá trình đun nóng, thuốc tím tạo thành 1 chất mới (chất kết tủa ) và không tan trong nước | Ở ống nghiệm 1, hiện tượng xảy ra là hiện tượng vật lí vì thuốc tím sau khi hòa vào nước vẫn giữ nguyên tính chất ban đầu. Ở ống nghiệm 2, hiện tượng xảy ra là hiện tượng hóa học vì thuốc tím sau quá trình đun nóng đã tạo thành chất mới là chất kết tủa và không còn giữ nguyên tính chất ban đầu (ở đây là không tan trong nước) | Hơ nóng ống nghiệm trước khi đun |
| Thí nghiệm 2: Thực hiện phản ứng với canxi đioxit | Nhận biết dấu hiệu có phản ứng hóa học xảy ra | a) dùng ống thuyer tinh thôi hơi thở lần lượt vào ống nghiệm 1 đựng nước và ống nghiệm 2 đựng nước vôi trong (canxi hidroxit) b) Đổ dung dịch natri cacbonat lần lợt vào ông nghiêm 1 và 2 Quan sát hiện tượng. | Ở ống nghiệm 1, sau 2 quá trình (a và b), đều không có hiện tượng gì xảy ra Ở ống nghiệm 2, sau quá trình a, nước vôi trong đục đi và sau quá trình b, thấy xuất hiện chất kết tủa màu trắng trên bề mặt.* | Giải thích hiện tượng ở ống nghiệm 2: chất cacbon đioxit phản ứng với canxi hidroxit tạo ra canxi cacbonat và nước, sau quá trình b, natri cacbonat phản ứng với canxi cacbonat và nước là canxi cacbonat và natri hidroxit** | Không thổi trực tiếp vào ống nghiệm |
*: Ngoài ra có thể biểu thị bằng hình minh họa
**:Viết thêm phương trình bằng chữ hoặc số ( nếu đã học rồi)
Thực ra cái bài thực hành này mk mới nộp sáng nay nên chỉ nhớ mang máng vậy thôi có gì bạn tự bổ sung nha!!! Cái này là viết dựa theo mẫu báo cáo của lớp mình<3<3
TKS !!! ![]()
![]()
![]()
\(n_{H_2}=\dfrac{0,224}{22,4}=0,01\left(mol\right)\\
pthh:2R+2H_2O\rightarrow2ROH+H_2\)
0,02 0,01 (mol)
\(\Rightarrow M_R=0,78:0,02=39\left(\dfrac{g}{mol}\right)\)
mà R hóa trị I => R là K
a) V O2 cần dùng= 20 . 100=2000 ml=2 (l)
--> n O2 =\(\frac{2}{22,4}\)=\(\frac{5}{56}\)(mol)
2KMnO4 --t*--> K2MnO4 + MnO2 + O2
\(\frac{5}{28}\) <------- \(\frac{5}{56}\)(mol)
m KMnO4 = \(\frac{5}{28}\). 158 . (100% + 10%)= 31,04 (g)
b) 2KClO3 ----t*,V2O5----> 2KCl + 3O2 (nhiệt độ, xúc tác)
\(\frac{5}{84}\) <------- \(\frac{5}{56}\)(mol)
m KClO3=\(\frac{5}{84}\).122,5= 7,29(g)
a) Thể tích oxi cần dùng là : (lít).
Số mol khí oxi là : = 0,099 (mol).
Phương trình phản ứng :
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
2mol 1mol
n mol 0,099 mol
=> n = = 0,198 (mol).
Khối lượng Kali pemaganat cần dùng là :
m = 0,198. (39 + 55 + 64) = 31,3 (g).
b) Phương trình hóa học.
KClO3 2KCl + 3O2
2.122,5 gam 3.22,4 lít
m gam 2,22 lít
Khối lượng kali clorat cần dùng là :
m = (gam).
đường tan trong nước , nhưng tinh bột k tan trong nước nên ta cho hai cái vào trong nước, đường sẽ tan còn tinh bột k tan và nổi lên, lấy phễu lọc để thu đc tinh bột , còn đường thì do sự bay hơi của nước nên thu đc đường


Lập pthh theo pt đai số nha