Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Giả sử \(\sqrt{10}\)là số hữu tỉ \(\Rightarrow\sqrt{10}=\frac{a}{b}\) ( vs \(\frac{a}{b}\)là phân số tối giản, \(a,b\in Z;b\ne0\))
Ta có \(\frac{a}{b}=\sqrt{10}\Rightarrow\left(\frac{a}{b}\right)^2=10\Rightarrow\frac{a^2}{b^2}=10\Rightarrow a^2=10b^2\)
=> \(a^2\) là số chẵn ( vì 10 là số chẵn)
\(\Rightarrow a\) chẵn ( do căn bậc hai của 1 số chẵn là số chẵn) (1)
\(\Rightarrow a=2k\left(k\in Z\right)\)
Thay a = 2k vào \(a^2=10b^2\) ta có
\(\left(2k\right)^2=10b^2\)
\(\Rightarrow4k^2=10b^2\)
\(\Rightarrow2k^2=5b^2\)
\(\Rightarrow5b^2\) là số chẵn
\(\Rightarrow b^2\) là số chẵn
\(\Rightarrow b\) chẵn ( do do căn bậc hai của 1 số chẵn là số chẵn ) (2)
Từ (1) và (2) => Phân số \(\frac{a}{b}\) chưa tối giản vs giả thiết đưa ra
Vậy \(\sqrt{10}\) là số vô tỉ
Có j sai sót mong bỏ qua
~ HAPPY NEW YEAR ~
a) Giả sử \(\sqrt{2}\) là số hữu tỉ nên suy ra : \(\sqrt{2}=\frac{a}{b}\) ( a ; b \(\in\) N* ) ; ( a ; b ) = 1
\(\implies\) \(b\sqrt{2}=a\)
\(\implies\) \(b^2.2=a^2\)
\(\implies\) \(a\) chia hết cho \(2\) ; mà \(2\) là số nguyên tố
\(\implies\) \(a\) chia hết cho \(2\)
\(\implies\) \(a^2\) chia hết cho \(4\)
\(\implies\) \(b^2.2\) chia hết cho \(4\)
\(\implies\) \(b^2\) chia hết cho \(2\) ; mà \(2\) là số nguyên tố
\(\implies\) \(b\) chia hết cho \(2\)
\( \implies\) \(\left(a;b\right)=2\) mâu thuẫn với \(\left(a;b\right)=1\)
\( \implies\) Điều giả sai
\( \implies\) \(\sqrt{2}\) là số vô tỉ ( đpcm )
b) Giả sử \(5-\sqrt{2}\) là số hữu tỉ nên suy ra : \(5-\sqrt{2}=m\) ( m \(\in\) Q )
\( \implies\) \(\sqrt{2}=5-m\) ; mà \(5\) là số hữu tỉ ; \(m\) là số hữu tỉ nên suy ra : \(5-m\) là số hữu tỉ
Mà theo câu a ; \(\sqrt{2}\) là số vô tỉ
\( \implies\) Mâu thuẫn
\( \implies\) \(5-\sqrt{2}\) là số vô tỉ ( đpcm )
Từ mâu thuẫn trên suy ra: thừa nhận là một số hữu tỉ là sai và phải kết luận là số vô tỉ.
Cách chứng minh trên có thể được tổng quát hóa để chứng rằng: "căn bậc hai của một số tự nhiên bất kì hoặc là một số nguyên hoặc là một số vô tỉ."
Từ mâu thuẫn trên suy ra: thừa nhận là một số hữu tỉ là sai và phải kết luận là số vô tỉ.
Cách chứng minh trên có thể được tổng quát hóa để chứng rằng: "căn bậc hai của một số tự nhiên bất kì hoặc là một số nguyên hoặc là một số vô tỉ."
tích mik nha
Cho tam giác ABC vuông tại A,đường cao AH.Gọi E,F lần lượt là trung điểm AHvà BH,CE cắt AF tại I. Chứng minh AF vuông góc với CE
giả sử √5 là số hữu tỉ
=> √5 = a/b (a,b ∈ Z ; b ≠ 0)
không mất tính tổng quát giả sử (a;b) = 1
=> 5 = a²/b²
<=> a² = 5b²
=> a² ⋮ 5
5 nguyên tố
=> a ⋮ 5
=> a² ⋮ 25
=> 5b² ⋮ 25
=> b² ⋮ 5
=> b ⋮ 5
=> (a;b) ≠ 1 (trái với giả sử)
=> giả sử sai
=> √5 là số vô tỉ
Giả sử căn bậc hai của 5 là số hữu tỉ
Suy ra: căn bậc hai của 3 = p/q (ƯCLN(p,q)=1)
Suy ra: căn bậc hai của 3 p=q
Suy ra: (căn bậc hai của 3p)^2=q^2
3p^2=q^2. Suy ra: q^2 chia hết cho 3.
Suy ra: q chia hết cho 3 (1)
Đặt q=3k. Suy ra: 3p^2=(3k)^2
3p^2=9k^2
p^2=3k^2. Suy ra: p^2 chia hết cho 3
Suy ra: p chia hết cho 3 (2)
Từ (1) và (2) suy ra: UWCLN(p,q)=3
Mâu thuẫn với ƯCLN(p,q)=1
Suy ra p/q không tồn tại
Giả sử \(\sqrt{5}\)là số hữu tỉ thì \(\sqrt{5}=\frac{k_1}{k_2}\)với \(k_1,k_2\inℤ\)và \(\left(k_1;k_2\right)=1\)
\(\Rightarrow k_1=\sqrt{5}k_2\)
\(\Rightarrow k_1^2=5k_2^2\)(1)
\(\Rightarrow k_1^2⋮5\Rightarrow k_1⋮5\)(vì 5 là số nguyên tố)
Đặt \(k_1=5k_3\)(2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\left(5k_3\right)^2=5k_2^2\)
\(\Rightarrow25k_3^2=5k_2^2\Rightarrow5k_3^2=k_2^2\)
\(\Rightarrow k_2^2⋮5\Rightarrow k_2⋮5\)(vì 5 là số nguyên tố)
Lúc đó thì \(\left(k_1;k_2\right)\ne1\)(vì \(k_1;k_2\)cùng chia hết cho 5)
Vậy điều giả sử là sai hay \(\sqrt{5}\)là số vô tỉ (đpcm)