K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

23 tháng 2 2017

Đáp án: C

Giai đoạn Tiền Cambri là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam. Các đá biến chất cổ nhất ở nước ta được phát hiện ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn có tuổi cách đây 2,5 tỉ năm

9 tháng 11 2025

Báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam: Việt Nam có vị trí địa lý đặc biệt, lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam, tiếp giáp Biển Đông, địa hình đa dạng gồm đồi núi, trung du, đồng bằng và ven biển. Vì vậy thiên nhiên nước ta phong phú và phân hoá rõ rệt.

- Phân hoá theo Bắc – Nam: Miền Bắc có khí hậu cận nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh (có 2‑3 tháng nhiệt độ dưới 18°C), mùa hè nóng mưa nhiều. Miền Nam nằm gần xích đạo, khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, chia hai mùa mưa – khô rõ rệt. Miền Trung vửa chịu ảnh hưởng của miền Bắc vừa mang yếu tố nhiệt đối, có dãy Bạch Mã làm ranh giới và thường bị bão lũ.

- Phân hoá theo Đông – Tây: Từ ven biển lên phía tây miền núi, khí hậu và thảm thực vật thay đổi: ven biển nóng ẩm mưa nhiều, lên núi mưa ít hơn, biên độ nhiệt ngày đêm lớn. Khu vực Tây Nguyên có hai mùa mưa – khô rõ, đất ba dan phù hợp cho cây công nghiệp.

- Phân hoá theo độ cao: Từ đồng bằng lên vùng núi, nhiệt độ giảm trung bình khoảng 0{,}6°C mỗi 100 m độ cao; thảm thực vật chuyển từ rừng nhiệt đới thường xanh ở vùng thấp sang rừng nhiệt đới gó mùa và rừng cận nhiệt, ôn đới ở độ cao lớn; cảnh quan tự nhiên thay đổi rõ rệ. Nguyên nhân: Lãnh thổ kéo dài qua nhiều vĩ độ, địa hình phân bậc phức tạp, chịu ảnh hưởng của Biển Đông và chế độ gó mùa; các dãy núi hướng tây bắc – đông nam và vòng cung chia cắt khí hậu. Sự phân hoá tự nhiên góp phần tăng tính đa dạng sinh học, tạo điều kiện phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi, nhưng cũng đặt ra thách thức trong khai thác và bảo vệ môi trường.

Về sự phân hoá tự nhiên ở Việt Nam1. Mở đầuViệt Nam có lãnh thổ rộng hơn 331 nghìn km², trải dài trên nhiều vĩ độ, với vị trí nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa và tiếp giáp Biển Đông. Do đó, thiên nhiên nước ta có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều chiều khác nhau.2. Nội dunga. Phân hoá theo Bắc – Nam • Từ Bắc vào Nam, thiên nhiên thay đổi theo vĩ độ. • Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã...
Đọc tiếp

Về sự phân hoá tự nhiên ở Việt Nam


1. Mở đầu

Việt Nam có lãnh thổ rộng hơn 331 nghìn km², trải dài trên nhiều vĩ độ, với vị trí nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa và tiếp giáp Biển Đông. Do đó, thiên nhiên nước ta có sự phân hoá rõ rệt theo nhiều chiều khác nhau.


2. Nội dung


a. Phân hoá theo Bắc – Nam

Từ Bắc vào Nam, thiên nhiên thay đổi theo vĩ độ.

Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) có mùa đông lạnh, có hiện tượng gió mùa Đông Bắc.

Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) có khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, phân hoá thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

→ Sự khác biệt này tạo ra hai miền khí hậu lớn: miền Bắc mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa, miền Nam mang tính chất cận xích đạo gió mùa.


b. Phân hoá theo Đông – Tây

Từ biển vào đất liền, thiên nhiên biến đổi theo độ cao và địa hình.

Vùng ven biển: chịu tác động mạnh của biển, khí hậu điều hoà, đất phù sa màu mỡ.

Vùng đồng bằng: tập trung nhiều hoạt động kinh tế, đất đai thuận lợi cho nông nghiệp.

Vùng đồi núi và cao nguyên: có khí hậu mát mẻ hơn, tiềm năng phát triển lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm, thủy điện.


c. Phân hoá theo độ cao

Vùng núi thấp (dưới 1000m): khí hậu nhiệt đới gió mùa.

Vùng núi trung bình (1000–2000m): có khí hậu cận nhiệt, thích hợp cho các cây ưa lạnh như chè.

Vùng núi cao (trên 2000m): có khí hậu ôn đới, có nơi quanh năm mát lạnh như Sa Pa, Đà Lạt.


3. Kết luận

Sự phân hoá tự nhiên của Việt Nam thể hiện tính đa dạng và phức tạp, vừa tạo thuận lợi vừa đặt ra khó khăn cho khai thác tự nhiên và phát triển kinh tế - xã hội. Việc nắm rõ đặc điểm phân hoá này giúp con người sử dụng hợp lí tài nguyên và phát triển bền vững.

1
9 tháng 11 2025

Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hóa rõ rệt do lãnh thổ trải dài nhiều vĩ độ, địa hình đa dạng và chịu tác động của gió mùa, biển. Sự phân hóa biểu hiện theo các hướng sau: – Bắc – Nam: Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên có mùa đông lạnh, nhiệt độ thấp, cảnh quan cận nhiệt ẩm với rừng nhiệt đới gió mùa và rừng cận nhiệt ở núi cao; mùa hè nóng ẩm. Miền Nam quanh năm nóng, phân thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt, thảm thực vật rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn phát triển. – Đông – Tây: Từ khu vực núi cao ở phía tây xuống trung du, đồng bằng rồi ven biển, điều kiện tự nhiên thay đổi rõ rệt. Sườn đón gó phía tây các dãy núi nhận nhiều mưa, khí hậu mát mẻ, rừng phát triển; xuống đồng bằng và ven biển khí hậu nóng hơn, đất cát mặn và đất phù sa chia thành nhiều loại cảnh quan khác nhau. – Theo độ cao: ở đồng bằng và trung du nhiệt độ cao, khí hậu nóng ẩm, thích hợp với cây trồng nhiệt đới; lên cao nhiệt độ giảm, xuất hiện đai ôn đới – á nhiệt với rừng thông, cây lá kim và nhiều loài quý hiếm. Nguyên nhân của sự phân hóa này là vị trí địa lý kéo dài, sự phân bậc địa hình và ảnh hưởng đan xen của các khối khí cùng với biển Đông và gió mùa.

29 tháng 9 2025

Câu1:

Do ảnh hưởng của vị trí địa lí

Ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa

18 tháng 10 2025

1. Tại sao thiên nhiên Việt Nam có sự phân hoá đa dạng.

Thiên nhiên Việt Nam đa dạng do sự phân hóa theo vị trí địa lý (Bắc-Nam), địa hình (đai cao, hướng núi, sườn núi) và ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa. Vị trí địa lý khiến miền Bắc có mùa đông lạnh, miền Nam ấm hơn, còn địa hình đa dạng tạo ra các đai khí hậu khác nhau theo độ cao và sự khác biệt giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy núi Trường Sơn.

Bài 4:Thực hành:Viết báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam1.Khái NiệmSự phân hoá tự nhiên là quá trình lãnh thổ Việt Nam có sự khác biệt về điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình, đất, sinh vật…) giữa các vùng, miền khác nhau2. Các quy luật phân hoá tự nhiên ở Việt Nama) Theo chiều Bắc – NamNguyên nhân: Do lãnh thổ kéo dài hơn 15 vĩ độ, khí hậu thay đổi rõ rệt từ Bắc vào...
Đọc tiếp

Bài 4:Thực hành:Viết báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam

1.Khái Niệm

Sự phân hoá tự nhiên là quá trình lãnh thổ Việt Nam có sự khác biệt về điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình, đất, sinh vật…) giữa các vùng, miền khác nhau

2. Các quy luật phân hoá tự nhiên ở Việt Nam


a) Theo chiều Bắc – Nam


Nguyên nhân: Do lãnh thổ kéo dài hơn 15 vĩ độ, khí hậu thay đổi rõ rệt từ Bắc vào Nam.


Biểu hiện:


Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): có mùa đông lạnh, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.


Miền Nam (từ Bạch Mã trở vào): khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, phân thành mùa mưa – mùa khô rõ rệt.


Thảm thực vật: Bắc → rừng nhiệt đới gió mùa; Nam → rừng cận xích đạo xanh quanh năm.





---


b) Theo hướng Đông – Tây


Nguyên nhân: Do sự chi phối của dãy núi Trường Sơn, Hoàng Liên Sơn và gió mùa.


Biểu hiện:


Vùng ven biển Đông: khí hậu ẩm, nhiệt độ cao.


Vùng Trường Sơn: có sự phân hoá rõ rệt giữa sườn đón gió (mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới) và sườn khuất gió (khô hạn, rừng thưa, đồng cỏ).


Vùng Tây Nguyên: mùa khô sâu sắc, thích hợp cây công nghiệp nhiệt đới.





---


c) Theo độ cao (đai cao)


Nguyên nhân: Do địa hình núi chiếm 3/4 diện tích, độ cao thay đổi mạnh.


Biểu hiện:


Dưới 700m: khí hậu nhiệt đới gió mùa, rừng nhiệt đới ẩm.


700 – 1600m: khí hậu cận nhiệt, rừng cận nhiệt lá rộng, lá kim.


Trên 1600m: khí hậu ôn đới núi cao, rừng ôn đới lá kim.





---


3. Ý nghĩa của sự phân hoá tự nhiên


Tạo nên tính đa dạng, phong phú của tự nhiên Việt Nam (nhiều kiểu khí hậu, đất đai, hệ sinh thái).


Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng cây trồng vật nuôi, du lịch, khai thác tài nguyên.


Tuy nhiên cũng gây khó khăn: thiên tai khác nhau theo vùng (bão, lũ, hạn hán, rét đậm rét hại…).

1
31 tháng 10 2025

Báo cáo sơ lược về sự phân hóa tự nhiên Việt Nam: - Theo chiều Bắc‑Nam: Lãnh thổ Việt Nam kéo dài hơn 15° vĩ độ nên từ Bắc vào Nam, khí hậu thay đổi rõ rệt. Miền Bắc và Bắc Trung Bộ thuộc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh; miền Nam có khí hậu cận xích đạo, nóng âm quanh năm. Địa hình cũng khác nhau: phía Bắc có nhiều dãy núi cao và cao nguyên đá vôi; Nam Bộ chủ yếu là đồng bằng phù sa. - Theo chiều Tây‑Đông: Do độ cao thay đổi từ bờ biển vào núi và ảnh hưởng của biển Đông. Tây Bắc có núi cao hiểm trở; Trường Sơn Bắc có dãy núi thấp, hẹp; Nam Trung Bộ có dải đồng bằng ven biển hẹp và cao nguyên badan (như Tây Nguyên); miền Nam Bộ là đồng bằng phù sa rộng lớn. - Nguyên nhân: lãnh thổ kéo dài, địa hình hướng tây bắc–đông nam, sự tác động của gó mùa và biển. - Ý nghĩa: sự phân hóa tự nhiên tạo nên sự đa dạng khí hậu, đất đai, sinh vật và tài nguyên, là cơ sở để phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và du lịch theo lợi thế của từng miền.

SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM -Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, trong đó có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc năm, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. * Sự phân hóa - Biểu hiện: + Phần lãnh thổ phía Bắc có khí hậu đặc trưng là Khí hậu...
Đọc tiếp

SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU VIỆT NAM -Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam, trong đó có sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc năm, theo đó khí hậu nước ta được phân hóa thành 2 phần đó là phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam với chế độ nhiệt và sự phân mùa khác nhau. * Sự phân hóa - Biểu hiện: + Phần lãnh thổ phía Bắc có khí hậu đặc trưng là Khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Nhiệt độ TB năm trên 20°C. Do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên có một mùa đông lạnh với 2 – 3 tháng nhiệt độ TB dưới 18°C, biên độ nhiệt TB năm cao. + Phần lãnh thổ phí Nam: khí hậu mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa, có nền nhiệt độ cao, trung bình năm trên 25°C, biên độ nhiệt không quá 4 - 5°C. Khí hậu phân thành 2 mùa mưa và khô. - Nguyên nhân: + Do lãnh thổ Việt Nam kéo dài trên nhiều vĩ tuyến, càng về phía Nam càng nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn hơn, nền nhiệt độ cao hơn. + Do bức chắn địa hình dãy Bạch Mã đã ngăn cản sự ảnh hưởng của khối khí lạnh gió mùa đông bắc tràn xuống phía Nam. - Ý nghĩa: sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc – nam đã gây ra những ảnh hưởng tới quy hoạch sản xuất, hướng chuyên môn hóa sản xuất, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam.

1
30 tháng 9 2025

hay

9 tháng 11 2025

Báo cáo sơ lược về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam:

- Việt Nam nằm trên bán đảo đường chợ Bạch đàng gần biển Đông, lãnh thổ hình chữ S kéo dài từ Bắc xuống Nam. Địa hình rất đa dạng gồm núi, trung du, cao nguyên, đồng bằng và bờ biển, tạo nên môi trường tự nhiên phong phú.

- Phân hoá theo Bắc – Nam: Miền Bắc khí hậu cận nhiệt âm, có mùa đông lạnh và mùa hè nóng, biên độ nhiệt độ cả năm lớn. Miền Nam gần xích đạo, nóng ẩm quanh năm với hai mùa rõ rệt (mưa và khô). Miền Trung là vùng chuyển tiếp, bị dãy Bạch Mã chia cắt.

- Phân hoá theo đầu đông – tây: Từ ven biển lên trung du và núi, địa hình và khí hậu thay đổi rõ. Ven biển màu mùa ẩm, bình nguyên cao nguyên đất bazan nóng khô, rồng là tuyến có băng chưa đẩy về triều. Lên các dãy núi cao, nhiệt độ giảm dần, mưa nhiều.

- Phân hoá theo độ cao: Nhiệt độ giảm khoảng 0,6°C cho mỗi 100 m cao. Do vậy đồng bằng và ven biển có rừng nhiệt đới xả xanh; trung du cao nguyên có cây công nghiệp; núi cao có rừng côn nam âm lạnh.

- Nguyên nhân: Lãnh thổ Việt Nam kéo dài qua nhều vĩ độ, địa hình phức tạp với các dãy núi chạy dài và cao nguyên xen kẽ, ảnh hưởng của gó mùa và Biển Đông. Chính sự tương tác giữa địa hình và khí hậu này tạo ra những vùng tự nhiên khác nhau.

- Ý nghĩa: Sự phân hoá tự nhiên giúp Việt Nam có đa dạng sinh học và điều kiện phát triển nông lâm nghiệp phong phú; tuy nhiên cũng đặt ra thách thức trong bảo vệ tài nguyên và môi trường.

31 tháng 3 2017

a. Ngành công nghiệp của nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ

- Những khu vực có mức độ tập trung cao là Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận hình thành nên 6 giải phân bố công nghiệp với sự chuyên môn hóa khác nhau từ Hà Nội tỏa ra các hướng:

+ Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả (cơ khí – khai thác than)

+ Đáp Cầu – Bắc Giang (vật liệu xây dựng, phân hóa học)

+ Đông Anh – Thái Nguyên (cơ khí, luyện kim)

+ Việt Trì – Lâm Thao (hóa chất, giấy)

+ Hòa Bình – Sơn La (thủy điện)

+ Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hóa (dệt – may, điện, xi măng).

- Những khu vực có mức độ tập trung vừa là Duyên hải miền Trung với một số trung tâm công nghiệp như Đà Nẵng , Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang,…

- Những khu vực có mức độ tập trung thấp là Tây Nguyên và Tây Bắc với một vài điểm công nghiệp.

b. Nguyên nhân sự phân hóa đó

- Những khu vực tập trung công nghiệp thường gắn với:

+ Có vị trí địa lí thuận lợi

+ Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đặc biệt là tài nguyên khoáng sản.

+ Nguồn nhân công dồi dào, đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ khoa học kỹ thuật cao

+ Thị trường rộng lớn

+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật tốt.

- Ngược lại, những khu vực hoạt động công nghiệp chưa phát triển vì thiếu sự đồng bộ của cáccnha6n tố trên, đặc biệt là giao thông còn kém phát triển.

31 tháng 3 2017

cơ cấu công nghiệp nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ :

+ Ở Bắc Bộ: ĐBSH và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước. Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa đi nhiều hướng dọc theo các tuyến đường giao thông huyết mạch :
– Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả : cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng.
– Hà Nội – Đáp Cầu – Bắc Giang : vật liệu xây dựng, phân hóa học.
– Hà Nội – Đông Anh – Thái Nguyên : cơ khí, luyện kim.
– Hà Nội – Việt Trì – Lâm Thao : hoá chất, giấy.
– Hà Nội – Sơn La – Hoà Bình : thuỷ điện.
– Hà Nội – Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hoá : dệt may, điện, vật liệu xây dựng.
+ Ở Nam Bộ (tiêu biểu là ĐNB, ĐBSCL): hình thành một dải phân bố công nghiệp, trong đó nổi lên các trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước như Tp. Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.
+ Duyên hải miền Trung : mức độ tập trung và các trung tâm thuộc loại trung bình : Đà Nẵng (quan trọng nhất), Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang…
+ Ở các khu vực còn lại, nhất là vùng núi (Tây Nguyên, Tây Bắc), hoạt động công nghiệp phát triển chậm; phân bố rời rạc, phân tán. Ở vùng sâu, vùng xa hoạt động công nghiệp hầu như vắng mặt.

Nguyên nhân của sự phân hóa:
Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp nước ta là kết quả tác động của hàng loạt nhân tố
+Về Kinh tế-Xã hội : Đây là nguyên nhân quan trọng nhất tạo nên sự chênh lệch giữa các vùng. Bao gồm các nhân tố :
– Dân cư và nguồn lao động (nhất là lao động có kỹ thuật).
– Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kỹ thuật.
– Thị trường (đầu tư, cung cấp nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm).
– Đường lối, chính sách phát triển công nghiệp.
– Có lịch sử khai thác lâu đời.
+Về Tự nhiên: Đây là nguyên nhân quan trọng nhất tạo nên sự chênh lệch trong nội bộ vùng. Bao gồm :
– Vị trí địa lí : gần đầu mối giao thông vận tải, gần nơi tiêu thụ, thu hút nguồn nguyên liệu của các vùng khác.
– Tài nguyên thiên nhiên giàu có : đất, khí hậu, nước, tài nguyên biển, nhất là khoáng sản…
=> Những khu vực hoạt động CN ở mức độ thấp, chưa tập trung là những khu vực có các điều kiện không đồng bộ trên.

*Khái quát chungThiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều bắc – nam, thể hiện rõ nhất ở sự khác biệt về nhiệt độ và cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam.*Về sự phân hoáa. Biểu hiện+ Phần lãnh thổ phía Bắc (toàn bộ lãnh thổ phía Bắc tới dãy núi Bạch Mã): Khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Nhiệt độ...
Đọc tiếp

*Khái quát chung

Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều bắc – nam, thể hiện rõ nhất ở sự khác biệt về nhiệt độ và cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam.


*Về sự phân hoá


a. Biểu hiện


+ Phần lãnh thổ phía Bắc (toàn bộ lãnh thổ phía Bắc tới dãy núi Bạch Mã): Khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên có một mùa đông lạnh với 2 – 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm cao.


+ Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy núi Bạch Mã trở vào phía Nam): Khí hậu mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa, có nền nhiệt độ cao, trung bình năm trên 25°C, biên độ nhiệt độ không quá 4 – 5°C. Khí hậu phân thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô.


b. Nguyên nhân


- Lượng bức xạ mặt trời lớn và nhiệt độ trung bình năm cao:


+ Lượng bức xạ mặt trời lớn, cán cân bức xạ quanh năm dương.


+ Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều trên 20°C, tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1 400 – 3000 giờ tuỳ từng nơi.


- Lượng mưa, độ ẩm lớn:


+ Lượng mưa trung bình năm từ 1500 – 2000 mm, ở những vùng núi cao và các sườn núi chắn gió, lượng mưa có thể đạt 3500 – 4000 mm.


+ Độ ẩm tương đối của không khí trung bình hằng năm từ 80 – 85%, cân bằng ẩm luôn dương.


- Do nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc nên Việt Nam có Tín phong hoạt động quanh năm. Đồng thời, nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á, chịu tác động của các khối khí hoạt động theo mùa là gió mùa đông và gió mùa hạ.


+ Gió mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau)


Miền Bắc nước ta chịu tác động của khối khí lạnh từ áp cao Xi-bia di chuyển theo hướng đông bắc nên thường gọi là gió mùa Đông Bắc. Gió mùa Đông Bắc di chuyển về nước ta theo từng đợt. Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh với thời tiết lạnh khô cho miền Bắc, nửa sau mùa đông gây nên thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và đồng bằng sông Hồng.


Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần và hầu như bị ngăn lại ở dãy Bạch Mã. Từ Đà Nẵng (16°B) trở vào, Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế, gây mưa cho khu vực Trung Bộ và là nguyên nhân tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ.


+ Gió mùa hạ (từ tháng 5 đến tháng 10)


Đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh Ben-gan di chuyển theo hướng tây nam vào nước ta, gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào, tràn xuống đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần phía nam vùng Tây Bắc, khối khí này trở nên khô nóng. Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam hoạt động mạnh, gây ra mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên. Ở đồng bằng sông Hồng có gió đông nam từ biển thổi vào.


Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới và bão gây mưa vào mùa hạ trên cả nước.


c. Ý nghĩa


Sự luân phiên của các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hướng và về tính chất đã tạo nên sự phân mùa của khí hậu Việt Nam. Miền Bắc có hai mùa khí hậu là mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; giữa hai mùa có thời kì chuyển tiếp. Miền Nam có mùa mưa và mùa khô rõ rệt. Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô.

2
30 tháng 9 2025

đúng

30 tháng 9 2025

Đúng rồi nha bồ =>>>>


Báo Cáo sự phân hoá thiên nhiên nước ta theo chiều bắc - nam1. Biểu hiện sự thay đổi về khí hậu, cảnh quan, động thực vật và các yếu tố tài nguyên khác 1. Đai nhiệt đới gió mùa Đặc điểm:  Là đai có độ cao thấp nhất trong hệ thống phân hóa theo độ cao.  Phân bố:  Dưới 600-700m ở miền Bắc và dưới 900-1000m ở miền Nam.  Khí hậu:  Mang tính chất nhiệt đới...
Đọc tiếp

Báo Cáo sự phân hoá thiên nhiên nước ta theo chiều bắc - nam

1. Biểu hiện

sự thay đổi về khí hậu, cảnh quan, động thực vật và các yếu tố tài nguyên khác

1. Đai nhiệt đới gió mùa
  • Đặc điểm:  Là đai có độ cao thấp nhất trong hệ thống phân hóa theo độ cao. 
  • Phân bố:  Dưới 600-700m ở miền Bắc và dưới 900-1000m ở miền Nam. 
  • Khí hậu:  Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, với mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình tháng trên 25°C, và có sự thay đổi độ ẩm từ khô đến ẩm tùy nơi. 
  • Cảnh quan:  Phổ biến là rừng gió mùa nhiệt đới, với thảm thực vật đa dạng, chịu ảnh hưởng mạnh của khí hậu
2. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi 
  • Đặc điểm:  Là đai trung gian, có sự chuyển tiếp từ khí hậu nhiệt đới sang cận nhiệt đới. 
  • Phân bố:  Từ độ cao 600-700m đến 2600m. 
  • Khí hậu:  Mang tính chất cận nhiệt đới, nhiệt độ không tháng nào vượt quá 25°C, lượng mưa và độ ẩm tăng lên so với đai nhiệt đới. Cảnh quan: 
  • Phổ biến các loại rừng cận nhiệt đới, với sự thay đổi đa dạng về thảm thực vật theo độ cao và luọngư mua 3. Đai ôn đới gió mùa trên núi
    • Đặc điểm:  Là đai cao nhất, thể hiện rõ rệt khí hậu ôn đới trên các vùng núi cao. 
    • Phân bố:  Trên 2600m. 
    • Khí hậu:  Có khí hậu ôn đới, với nhiệt độ thấp và điều kiện khí hậu đặc trưng của vùng núi cao. 
    • Cảnh quan:  Gồm các hệ sinh thái núi cao, với thảm thực vật đặc trưng của vùng ôn đới

      3.Sự phân hóa thiên nhiên ở Việt Nam chủ yếu do địa hình và sự tác động của gió mùa tạo nên các kiểu phân hóa theo chiều Đông – Tây, Bắc – Nam và theo độ cao.

      4.Ý nghĩa của sự phân hóa thiên nhiên nước ta là tạo ra sự đa dạng về tự nhiên, từ đó hình thành nên sự đa dạng về sản xuất nông nghiệp, tài nguyên và các loại hình du lịch, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội tương ứng với từng vùng miền cụ thể. 

1
8 tháng 11 2025

Thiên nhiên Việt Nam phân hoá rõ rệt theo trục Bắc – Nam. Từ Bắc xuống Nam, nhiệt độ trung bình tăng dần, biên độ nhiệt giảm và mùa đông bớt rét. Miền Bắc có khí hậu gó mùa ẩm với bốn mùa rõ rệt: mùa hè nóng mưa, mùa đông lạnh khô. Cảnh quan gắn với rặng nỗi địch, ruộng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày. Miền Trung bị chia cắt bởi dãy Trường Sơn, khí hậu khô nóng phía Tây, mùa mưa đến muộn và thường có bão; ven biển ẩm hơn do gó mùa đầu xuân. Rặng thường là rặng khôa, đất nghèo dinh dưỡng. Miền Nam mang tính nhiệt đới gần xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao và ổn định, thời tiết phân hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Cảnh quan có rặng nước xanh quanh năm, đất phằng phù sa màu mỡ rất thích hợp trồng lúa, hoa quả và cây công nghiệp nhiệt đới. Ngoài ra thiên nhiên còn thay đổi theo hướng tây–đông vì ảnh hưởng của gó, địa hình, tạo nên cảnh quan phong phú.