Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Cho ba câu sau:
Ôi, em Thủy! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp.
(Khánh Hoài)
Câu được in đậm có cấu tạo như thế nào? Hãy thảo luận với các bạn và lựa chọn một câu trả lời đúng:
A- Đó là một câu bình thường, có đủ chủ ngữ và vị ngữ.
B- Đó là câu rút gọn, lược bỏ cả chủ ngữ lẫn vị ngữ.
C- Đó là một câu không thể có chủ ngữ và vị ngữ.
=>Chọn câu C.
- mặt trời như là quả trứng trong của thiên nhiên.
- tôi dạy từ canh tư
- Châu Hòa Mãn là một anh hùng .
CHÚC BẠN HỌC TỐT
Vào chiều hôm qua, khoảng ba giờ , tôi đi học về
câu này có cấu trúc là Trạng ngữ, trạng ngữ, chũ ngữ vị ngữ
hôm nay, tôi, mẹ tôi đi chợ với nhau
=> cấu trúc là Trạng ngữ, chủ ngữ, chủ ngữ, vị ngữ
- Mùa hè, hoa gạo, hoa phượng, hoa bằng lăng đua nhau nở.
- Hôm qua, người đã trực nhật lớp là Lan.
Cây hoa đào rất đẹp .
Tết sang rất nhiều hoa đào .
Chúc bạn học tốt !
Bạn Lan là lớp trưởng của lớp em.
Bạn Lan là một học sinh giỏi
(câu in đậm là chủ ngữ còn lại là vị ngữ nhé)![]()
1.
- Cô ấy là bạn thân nhất của tôi.
- Tre còn là nguồn vui duy nhấy của tuổi thơ.
2.
- Cô ấy / là bạn thân nhất của tôi.
CN VN
- Tre còn / là nguồn vui duy nhất của tuổi thơ.
CN VN
a, Từ hôm đó, ai không làm gì nữa?
- Từ hôm đó, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay như thế nào?
Một câu có hai bộ phận chính. Đó là Chủ ngữ và Vị ngữ
CN:tôi;tôi
VN: là một cô bạn đầy sức sống
rất thân thiện và dịu dàng lại còn nhanh nhẹn
trả lời :
Chủ ngữ là bộ phận thứ nhất , nêu người hay sự vật làm chủ sự việc trong câu. Chủ ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi :Ai ? Cái gì ? Con gì ? Việc gì ? Sự vật gì ?
Vị ngữ là bộ phận thứ hai nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất, đặc điểm … của người, vật, việc nêu ở chủ ngữ; có thể dùng trả lời câu hỏi : Làm gì ? Như thế nào ? Là gì ?
đặt câu :
Bạn Lan học rất giỏi .
CN VN
hok tốt
CHỦ NGỮ
Chủ ngữ là bộ phận thứ nhất , nêu người hay sự vật làm chủ sự việc trong câu. Chủ ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi :Ai ? Cái gì ? Con gì ? Việc gì ? Sự vật gì ?
Vị ngữ là bộ phận thứ hai nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất, đặc điểm … của người, vật, việc nêu ở chủ ngữ; có thể dùng trả lời câu hỏi : Làm gì ? Như thế nào ? Là gì ?
– Chiếc bút bạn tặng tôi rất đẹp.
CHỦ NGỮ
Chủ ngữ là bộ phận thứ nhất , nêu người hay sự vật làm chủ sự việc trong câu. Chủ ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi :Ai ? Cái gì ? Con gì ? Việc gì ? Sự vật gì ?
Phần nhiều danh từ và đại từ (xem phần nói rõ thêm *) giữ chức vụ chủ ngữ. Các loại từ khác, đặc biệt là tính từ và động từ ( gọi chung là thuật từ ) cũng có khi làm chủ ngữ. Trong trường hợp này, tính từ và động từ được hiểu như một danh từ.
VỊ NGỮ
Vị ngữ là bộ phận thứ hai nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất, đặc điểm … của người, vật, việc nêu ở chủ ngữ; có thể dùng trả lời câu hỏi : Làm gì ? Như thế nào ? Là gì ?
+ Vị ngữ có thể là một từ.
vd : hôm nay em đi học
Chủ ngữ :
Bộ phận thứ nhất trong câu, nêu người hay sự vật làm chủ sự việc. Phần lớn danh từ và đại từ giữ chức vị là chủ ngữ trong câu, các loại từ khác, đặc biệt là tính từ và động từ (gọi chung là thuật từ) cũng có khi làm chủ ngữ. Trong trường hợp này, tính từ và động từ được hiểu như một danh từ. Chủ ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì? Việc gì? Sự vật gì?, v.v..
Vị ngữ :
Bộ phận thứ hai trong câu, nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất, đặc điểm, v.v... của người, vật, việc nêu ở chủ ngữ.
- Vị ngữ có thể là một từ, một cụm từ, hoặc có khi là một cụm chủ - vị.
- Vị ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi: Làm gì? Như thế nào? Là gì ?, v.v..
VD : Quyển sách bạn tặng tôi // rất hay
CN VN
Chủ ngữ là thành phần thứ nhất nêu người hay sự vật làm chủ sự việc trong câu. Chủ ngữ dùng để trả lời cho câu hỏi Ai? Cái gì? Con gì?
- Phần nhiều danh từ và đại từ giữ chức vụ chủ ngữ. Trong trường hợp này, động từ và tính từ được hiểu như 1 danh từ
Vị ngữ là bộ phận thứ hai nêu hoạt động, trạng thái, đặc điểm, .... của sự vật, sự việc nêu ở chủ ngữ. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi Là gì? Làm gì? Như thế nào?
- Vị ngữ có thể là 1 từ, 1 cụm từ cũng có thể là 1 cụm C-V
- Những chú chim / hót líu lo trên cành cây.
CN VN
Trong câu có hai bộ phận chính. Đó là chủ ngữ và vị ngữ.
CHỦ NGỮ
Chủ ngữ là bộ phận thứ nhất , nêu người hay sự vật làm chủ sự việc trong câu ; có thể dùng trả lời câu hỏi :Ai ? Cái gì ? Con gì ? Việc gì ?
Phần nhiều danh từ và đại từ giữ chức vụ chủ ngữ. Các loại từ khác, đặc biệt là tính từ và động từ ( gọi chung là thuật từ ) cũng có khi làm chủ ngữ.
VD :
- Học tập là quyền lợi và đồng thời là nghĩa vụ của mỗi chúng ta.
( Học tập là động từ )
- Tốt đẹp phô ra, xấu xa đậy lại.
( Tốt đẹp, xấu xa là tính từ )
* Chủ ngữ có thể là một từ.
VD :
- Học sinh học tập.
* Cũng có thể là một cụm từ.
VD:
- Tổ quốc ta giàu đẹp.
( Tổ quốc ta là chủ ngữ gồm có hai từ ghép lại : Tổ quốc và ta )
Trường hợp này gọi là bộ phận chủ ngữ
VỊ NGỮ
Vị ngữ là bộ phận thứ hai nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất, đặc điểm ... của người, vật, việc nêu ở chủ ngữ; có thể dùng trả lời câu hỏi : Làm gì ? Như thế nào ? Là gì ?
* Vị ngữ có thể là một từ.
VD :
- Chim hót.
- Chim bay.
* Vị ngữ cũng có thể là một cụm từ.
VD:
- Mấy con chiền chiện ríu rít gọi nhau trên tầu cau.
CỤM CHỦ - VỊ
Trong câu có thể có nhiều chủ ngữ hoặc nhiều vị ngữ, cũng có câu vừa có nhiều chủ ngữ vừa có nhiều vị ngữ.
VD:
- Cây bầu, cây bí / nói bằng quả.
- Cây khoai, cây dong /nói bằng củ, bằng rể.
- Lớp thanh niên / ca hát, nhảy múa.
- Tiếng chiêng, tiếng cồng, tiếng đàn tơ-rưng / dìu dặt vang lên.
Chủ ngữ là bộ phận chính ,chủ thể của sự việc được nhắc đến trong câu .Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Ai
Vị ngữ là bộ phận thứ hai trong câu ,nêu hoạt động ,trạng thái ,tính chất ,bản chất ,đặc diểm ,v.v...của người ,vật ,việc nêu ở chủ ngữ .Vị ngữ có thể dùng trả lời cho câu hỏi :làm gì ?như thế nào ?là gì ?,v.v...
Đặt một câu có cả hai :
mẹ tôi là công an