Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài nghe:
Next month, we will hold a meeting to introduce our new product, the flying bike. Most of our customers will be school children and their parents. Here are some of the questions they may ask you.
1. There are special lanes for bicycles on land, how about in the air? If you don't have lanes for them, the bicycles will crash into each other.
2. Are there any air traffic laws? If there are, are they similar to those on land? How will the children learn them?
3. How can a flying bike find a place to land by itself? Will children have an electronic map? What will happen if the map does not work?
Can you add any more questions?
Tạm dịch:
Tháng sau, chúng ta sẽ tổ chức một buổi gặp mặt để giới thiệu sản phẩm mới, xe đạp bay. Đa số khách hàng của chúng ta sẽ là học sinh và phụ huynh của các em ấy. Đây là một số câu hỏi mà họ có thể hỏi các bạn.
1. Dưới đất thì có làn đường dành cho xe đạp, thế còn trên không thì sao? Nếu các bạn không có làn đường dành riêng cho họ, những chiếc xe đạp có sẽ đâm vào nhau.
2. Có luật giao thông đường không nào không? Nếu có, chúng có giống như luật giao thông đường bộ không? Bọn trẻ sẽ học chúng như thế nào?
3. Làm cách nào để một chiếc xe đạp bay tự tìm nơi đáp đất? Bọn trẻ sẽ có một chiếc bạn đồ chạy bằng điện chứ? Điều gì sẽ xảy ra nếu như bản đồ không hoạt động?
Mọi người có bổ sung câu hỏi gì nữa không?
1. flying | 2. parents | 3. lane | 4. traffic | 5. land |
1. At the meeting they introduce the flying bike.
(Họ giới thiệu xe đạp bay ở buổi gặp mặt.)
2. The product aims at school children and their parents.
(Sản phẩm hướng tới học sinh và phụ huynh của họ.)
3. Question 1 is about special lane.
(Câu hỏi số 1 về làn đường đặc biệt.)
4. Question 2 is about air traffic laws.
(Câu hỏi số 2 về luật giao thông trên không.)
5. Question 3 is about how the flying bike finds a place to land.
(Câu hỏi số 3 hỏi về cách làm sao xe đạp bay tìm nơi để đáp đất.)
Tạm dịch:
Cuộc gặp gỡ ở sân trường
Lan: Chào, Mark. Bạn khỏe không?
Mark: Mình khỏe, cảm ơn bạn. Còn bạn? Bạn đã làm gì vào chủ nhật tuần trước?
Lan: Tôi cũng khỏe. Chiều chủ nhật vừa rồi, mình đạp xe một vòng quanh hồ gần nhà.
Mark: Nghe có vẻ rất tốt cho sức khỏe. Nhân tiện, bạn có đạp xe đến trường không?
Lan: Có, nhưng thỉnh thoảng mẹ mình chở bằng xe máy của bà ấy.
Mark: Từ nhà đến trường của bạn bao xa?
Lan: Khoảng hai cây số.
Mark: Bạn mất bao lâu để đạp xe đến đó?
Lan: Khoảng 10 phút. Nhiều khi tắc đường còn phải mất nhiều thời gian hơn.
Mark: Bạn nên cẩn thận, đặc biệt là khi bạn sang đường.
Lan: Đúng vậy. Các con đường trở nên thực sự đông đúc.
Mark: Này, cùng đi đạp xe quanh hồ vào Chủ nhật tuần này thì sao?
Lan: Tuyệt vời! Bạn có thể đến nhà tôi lúc 3 giờ chiều được không
Mark: OK, Lan. Gặp bạn sau.
1. Janet lost her wallet.
(Janet bị mất ví.)
2. Her mom gave her some more money.
(Mẹ cô ấy cho cô ấy thêm một ít tiền.)
3. She bought some sounvenirs in a big department store.
(Cô ấy đã mua một số món quà lưu niệm trong một cửa hàng bách hóa lớn.)
4. Peter had a trip to New York.
(Peter đã có một chuyến đi đến New York.)
5. Central Park was really beautiful.
(Công viên Trung tâm thực sự rất đẹp.)
Đáp án: 2. Grade 12
Thông tin: I know most of you want to go to university next year.
(Cô biết hầu hết các em muốn vào đại học vào năm tới.)
Bài nghe:
Good morning, class. Today, I want to tell you about studying abroad. I know most of you want to go to university next year. Why not go to university in another country? I went to university in France. It was a great experience. I studied there for one year. I could already speak some French, so I could make friends easily. I learned so much about French history.
However, there are some things about studying abroad that you might find difficult. You won't know your way around and might get lost. But universities will give you a map and tell you good places to go. It can also be very expensive to pay for your apartment and plane tickets. If anyone has any questions, please ask me.
Tạm dịch:
Chào buổi sáng cả lớp. Hôm nay, cô muốn kể cho các bạn nghe về cuộc sống du học. Cô biết hầu hết các em muốn vào đại học vào năm tới. Tại sao không đi học đại học ở một quốc gia khác? Cô đã học đại học ở Pháp. Đó là một trải nghiệm tuyệt vời. Cô đã học ở đó một năm. Cô đã có thể nói một số tiếng Pháp, vì vậy cô có thể kết bạn dễ dàng. Cô đã học rất nhiều về lịch sử Pháp.
Tuy nhiên, có một số điều về du học mà các em có thể cảm thấy khó khăn. Các em sẽ không biết đường đi của mình và có thể bị lạc. Nhưng các trường đại học sẽ cung cấp cho các em một bản đồ và cho bạn biết những nơi tốt để đi. Nó cũng có thể rất đắt để trả cho căn hộ của bạn và vé máy bay. Nếu ai có bất kỳ câu hỏi, xin vui lòng hỏi cô nhé.
4. C
A. model /ˈmɒdl/
B. center /ˈsentə(r)/
C. collect /kəˈlekt/
D. sticker /ˈstɪkə(r)/
Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
5. B
A. theater /ˈθɪətə(r)/
B. equipment /ɪˈkwɪpmənt/
C. badminton /ˈbædmɪntən/
D. skateboarding /ˈskeɪtbɔːdɪŋ/
Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
6. A
A. online /ˌɒnˈlaɪn/
B. habit /ˈhæbɪt/
C. soccer /ˈsɒkə(r)/
D. comic /ˈkɒmɪk/
Phương án A có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.
Tom: Hi Lan. I'm doing a survey about films. Can I ask you some questions?
(Chào Lan. Tớ đang làm một cuộc khảo sát về phim. Tớ có thể hỏi cậu vài câu được không?)
Lan: Sure. Go ahead.
(Chắc chắn rồi. Cậu hỏi đi.)
Tom: What kind of films do you like (1) best?
(Cậu thích thể loại phim nào nhất?)
Lan: I love (2) comedies.
(Tớ rất thích phim hài.)
Tom: What's the name of your (3) favourite comedy?
(Tên của bộ phim hài yêu thích của cậu là gì?)
Lan: It's Dr Johnny.
(Là Dr Johnny.)
Tom: Who (4) stars in it?
(Ai góp mặt trong phim vậy?)
Lan: Bill Harris.
Tom: What do you think of it?
(Cậu nghĩ gì về nó?)
Lan: It's very (5) funny.
(Nó rất hài hước.)
Tom: Thank you.
(Cảm ơn cậu nhé.)
1 - A | 2 - B | 3 - A |
1. A
A pancakes
B. tomatoes
C. potatoes
D. tablespoons
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /s/, các phương án còn lại phát âm /z/.
2. B
A. ingredients
B. apples
C. lists
D. supermarkets
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /z/, các phương án còn lại phát âm /s/.
3. A
A. tablespoon /ˈteɪblspuːn/
B. hamburger /ˈhæmbɜːɡə(r)/
C. sandwich /ˈsænwɪtʃ/
D. pancake /ˈpænkeɪk/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /eɪ/, các phương án còn lại phát âm /æ/.
1. F
Thông tin: She was making a toy with ice-cream sticks. (Cô bé đang làm một món đồ chơi từ những que kem (chứ không phải vài món)).
2. T.
Thông tin: The toy was still simple, but it was a success for such a little girl. (Món đồ chơi tuy đơn giản, nhưng nó đã là một thành công đối với cô bé.)
3. F
Thông tin: The café was full when I got there. (Quá cà phê đông khách khi tôi đến đó.)
4. F
Thông tin: They were talking but they were working very hard too. (Họ đang nói chuyện nhưng họ cũng đang làm việc rất chăm chỉ.)


C
C
C