Choose A, B, or C to complete the sentences.

1. You _____...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 10 2023

1. A

You should put the rubbish in the waste bins over there.

(Bạn nên cho rác vào thùng rác đằng kia.)

Giải thích:

- should + V: dùng cho các hành động mang tính yêu cầu

- would + V: dùng cho những hành động theo thói quen

=> put the rubbish in the waste bins … (vứt rác vào thùng rác)=> should

2. B

You must be over eighteen to ride a motorbike. 

(Bạn phải hơn 18 tuổi mới được đi xe máy.)

Giải thích:

- would + V: dùng cho những hành động theo thói quen

- must + V: dùng để diễn tả sự bắt buộc phải thực hiện

- could: thường dùng trong câu hỏi, nhằm đưa ra một lời đề nghị

=> … be over eighteen to ride a motorbike (trên 18 tuổi mới được điều khiển xe máy) => must

3. C

Children shouldn’t ride their bikes too fast.

(Trẻ em không nên đi xe đạp quá nhanh.)

Giải thích:

- shouldn’t + V: không nên làm gì

- would + V: dùng cho những hành động theo thói quen

- could: thường dùng trong câu hỏi, nhằm đưa ra một lời đề nghị

=> ride their bikes too fast (lái xe quá nhanh)=> shouldn’t

4. A

I am a bit lost. Could you help me, please?

(Tôi bị lạc đường. Bạn có thể làm ơn giúp tôi được không?)

Giải thích:

- should + V: dùng cho các hành động mang tính yêu cầu

- could : thường dùng trong câu hỏi, nhằm đưa ra một lời đề nghị

- might: diễn tả khả năng có thể xảy ra của sự vật

=> … you help me, please? (bạn giúp tôi với, làm ơn?)=> Could

5. C

You shouldn’t eat so many cookies. Too much sugar is bad for you.

(Bạn không nên ăn quá nhiều bánh quy. Quá nhiều đường không tốt cho bạn.)

Giải thích:

- shouldn’t + V: không nên làm gì

- would + V: dùng cho những hành động theo thói quen

- could: thường dùng trong câu hỏi, nhằm đưa ra một lời đề nghị

=> eat so many cookies (ăn quá nhiều bánh quy) => shouldn’t

6. B

This is a big park. You can run or cycle here.

(Đây là một công viên lớn. Bạn có thể chạy hoặc đạp xe ở đây.)

Giải thích:

 - should + V: dùng cho các hành động mang tính yêu cầu.

- can + V: diễn tả khả năng xảy ra của sự việc, cho phép ai đó làm gì

- could: thường dùng trong câu hỏi, nhằm đưa ra một lời đề nghị.

=>run or cycle here (chạy hoặc đạp xe ở đây) => can

8 tháng 10 2023

HOW TO SURVIVE HOMEWORK

Homework is a necessary part of education; however, I usually have too much homework that is made me

stressful. Here are my tips for surviving homework.

- Remember to finishit before school. It’s a good idea to do it right after school or affter dinner.

- Don’t worry! We should ask our teachers or friends if it is very difficult.

- We can also get help from searching on the internet.

- It will be amazing if our teachers don’t give any homework at the weekends. Because a weekend with no homework would help us to be fresh and ready on Monday morning.

8 tháng 10 2023

1. b

2. c

3. a

4. b

6. Choose the correct words.(Chọn từ đúng.)George: Hey, Peter. (1) ………….. was your weekend?Peter:  (2) …………..  bad, thanks. I played volleyball and then I went shopping. I bought this red sports bag.What do you (3) …………..   ?George: It (4) …………..  really cool. I got a new bag, too.Peter: When was that?George: Three weeks (5) ………….. . But nobody noticed.Peter: Oh no! What about you? What did you (6) …………..  at the...
Đọc tiếp

6. Choose the correct words.

(Chọn từ đúng.)

George: Hey, Peter. (1) ………….. was your weekend?

Peter:  (2) …………..  bad, thanks. I played volleyball and then I went shopping. I bought this red sports bag.

What do you (3) …………..   ?

George: It (4) …………..  really cool. I got a new bag, too.

Peter: When was that?

George: Three weeks (5) ………….. . But nobody noticed.

Peter: Oh no! What about you? What did you (6) …………..  at the weekend?

George: I went to a football match.

Peter: Oh, right. What (7) …………..  it like?

George: It wasn’t (8) …………..   . My team lost 7–0 and I missed the bus on the way home.

Peter: Oh dear!

George: Yeah. I think you had a much better weekend!

1 a. What 

2 a. Isn’t 

3 a. thinking 

4 a. looks 

5 a. before

6 a. go 

7 a. was 

8 a. horrible 

b. How

b. No

b. think 

b. look

b. ago

b. happen

b. were

b. cruel 

c. Why

c. Not

c. thinks

c. looked

c. early

c. do

c. is

c. brilliant

1
8 tháng 10 2023

1. b

2. c

3. b

4. a

5. b

6. c

7. a

8. c

9 tháng 10 2023

2. What should I do to become healthier?

(Tôi nên làm thế nào để có sức khỏe tốt?)

3. He doesn’t do much exercise.

(Anh ấy không tập luyện nhiều.)

4. Teens should get nine hours sleep of a night.

(Thanh thiếu niên nên dành 9 tiếng ngủ mỗi đêm.)

5. You shouldn’t eat lots of candy.

(Bạn không nên ăn nhiều kẹo.)

8 tháng 10 2023

Hi Sam, 

Thanks for your email and it was great to hear from you. What are you going to do this Sunday?

I went camping in Vung Tau with my class. And now I’m lying in bed because I had an accident by the sea yesterday. When I was swimming, suddenly some rip currents quickly pulled me out to sea. I was underwater, so I nearly drowned. My friends called the beach lifeguards and they rescued me. I felt really scared. But I’m better now.

Write me soon,

Alice.

Tạm dịch:

Chào Sam,

Cảm ơn email của bạn và thật vui khi được nghe từ bạn. Chủ nhật này bạn định làm gì?

Mình cùng lớp đi cắm trại ở Vũng Tàu. Và bây giờ tôi đang nằm trên giường vì tôi bị tai nạn trên biển ngày hôm qua. Khi tôi đang bơi, đột nhiên một số dòng nước xiết nhanh chóng kéo tôi ra biển. Tôi ở dưới nước nên suýt chết đuối. Bạn bè của tôi đã gọi nhân viên cứu hộ bãi biển và họ đã giải cứu tôi. Tôi cảm thấy thực sự sợ hãi. Nhưng tôi đã tốt hơn bây giờ.

Hồi đáp cho tôi sớm nhé,

Alice.

14 tháng 2 2023

1. C
2. E
3. F
4. A
5. B
6. D

9 tháng 10 2023

A - 4

B - 5

C - 1

D - 6

E - 2

F - 3

1 - C. Would you eat mice? 

(Bạn thích ăn chuột không?)

2 - E. People in my town, Vĩnh Long, eat grilled mice. 

(Người dân quê tôi, Vĩnh Long, hay ăn chuột nướng.)

3 - F. We wash the mice and add spices, then we grill them on a barbecue.

(Chúng tôi rửa chuột và thêm gia vị, sau đó chúng tôi nướng chúng trên một bữa tiệc nướng.)

4 - A. We eat them with rice. 

(Chúng tôi ăn chúng với cơm.)

5 - B. Many people think they taste like chicken. 

(Nhiều người nghĩ rằng chúng có vị giống như thịt gà.)

6 - D. They're healthy and taste great. You should try them! 

(Chúng tốt cho sức khỏe và có hương vị tuyệt vời. Bạn nên thử chúng!)

9 tháng 10 2023

1. A

careful /ˈk.fəl/

patient /ˈp.ʃənt/

parade /pəˈrd/

Phần gạch chân đáp B, C được phát âm là /eɪ/, còn đáp án A được phát âm là /eə/.

2. C

tonight /təˈnt/

time  /tm/

favourite  /ˈfeɪ.vər.ɪt/

Phần gạch chân đáp A, B được phát âm là /aɪ/, còn đáp án C được phát âm là /ɪ/.

3. A

feature /ˈf.tʃər/

clear /klɪər/

appear /əˈpɪər/

Phần gạch chân đáp B, C được phát âm là /ɪə/, còn đáp án A được phát âm là /iː/.

8 tháng 10 2023

B THINK AND PLAN

1 When and where did the rescue happen?

The rescue happened in Ha Noi on the 12th of January, 2022.

(Cuộc giải cứu xảy ra tại Hà Nội vào ngày 12 tháng 1 năm 2022.)

2 What happened to the people in the photo?

There was a large fire breaking out. At the time of the fire, 9-year-old boy was trapped in the attic. As soon

as the firefighters arrived, some of them used water to extinguish the fire and one firefighter climbed on a

ladder truck to get into the house.

 (Có một đám cháy lớn bùng lên. Thời điểm xảy ra vụ cháy, bé trai 9 tuổi bị mắc kẹt trên gác xép. Ngay khi

lực lượng cứu hỏa đến nơi, một số người đã dùng nước dập lửa còn một lính cứu hỏa leo lên xe thang để vào

trong nhà.)

3 Why was the rescue difficult?

The rescue was difficult because the fire broke out so intense that it was impossible to reach.

(Việc cứu hộ gặp nhiều khó khăn do ngọn lửa bùng phát dữ dội nên không thể tiếp cận.)

4 How did the rescue end?

He lifted and tried to get the boy out safely.The boy only sustained minor burns.

(Anh đã nhấc bổng và cố gắng đưa cậu bé ra ngoài an toàn. Cậu bé chỉ bị bỏng nhẹ.)

C WRITE

An amazing rescue.

I took this photo while I was visiting Ha Noi on the 12th of January, 2022.

There was a large fire breaking out. At the time of the fire, 9-year-old boy was trapped in the attic. As soon

as the fire fighters arrived, some of them used water to extinguish the fire and one fire fighter climbed on a

ladder truck to get into the house.

The rescue was difficult because the fire broke out so intense that it was impossible to reach.

However, he lifted and tried to get the boy out safely.The boy only sustained minor burns.

Tạm dịch:

Một cuộc giải cứu đáng kinh ngạc.

Tôi chụp bức ảnh này khi đang đi thăm Hà Nội vào ngày 12 tháng 1 năm 2022.

Có một đám cháy lớn bùng lên. Thời điểm xảy ra vụ cháy, bé trai 9 tuổi bị mắc kẹt trên gác xép. Ngay khi

lực lượng cứu hỏa đến nơi, một số người đã dùng nước dập lửa còn một lính cứu hỏa leo lên xe thang để vào

trong nhà.

Việc cứu hộ gặp nhiều khó khăn do ngọn lửa bùng phát dữ dội nên không thể tiếp cận.

Tuy nhiên, anh ta đã nhấc bổng và cố gắng đưa cậu bé ra ngoài an toàn. Cậu bé chỉ bị bỏng nhẹ.

8 tháng 10 2023

1.e

2.a

3.f

4.b

5.d

6.c

1 The USA developed GPS for soldiers to use in war.

(Hoa Kỳ đã phát triển GPS cho binh lính sử dụng trong chiến tranh.)

2 Millions of people can now use GPS.

(Hàng triệu người hiện có thể sử dụng GPS.)

3 The system needs to be in contact with satellites in space.

(Hệ thống cần liên hệ với các vệ tinh trong không gian.)

4 You must know which way you are moving to survive.

(Bạn phải biết mình đang di chuyển theo đường nào để tồn tại.)

5 To track your movement, you should find your position at different points in time.

(Để theo dõi chuyển động của bạn, bạn nên tìm vị trí của mình tại các thời điểm khác nhau.)

6 Smartphones now have lots of ways to help people survive.

(Điện thoại thông minh hiện có rất nhiều cách để giúp mọi người tồn tại.)