Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
11.1Chọn D. Cần dùng một cáu cân và một cái bình chia độ.
11.2
Giải
Ta có : m=397g = 0,397kg ; V = 320cm3=0,00032m3
D = m/V = 0,397/0,00032 ≈ 1240,6 (kg/m3)
11.3
Giải
Tóm tắt :
V=10 l=0,01m3;
m1 = 15kg
m2= 1 tấn = 1000kg
a. V=? ;
b. P =? ; V=3m3
Khối lượng riêng của cát: D=m/V=15/0,01=1500 (kg/m3)
Thể tích 1 tấn cát : V=m/V=1000/1500=0,667 (m3)
Trọng lượng 1 đống cát 3m3: P=d x V = 10 x 1500 x 3 = 45000N
11.4
Giải
Khối lượng riêng của kem giặt Viso :
D = m/V=1/0,0009=1111,1(kg/m3)
So sánh với nước: Dnước = 1000kg/m3 => Dnước < Dkem\
11.5
Giải
D=1960,8kg/m3 ; d=19608 N/m3
Thể tích thực của hòn gạch: V=1200 – (192 x 2) = 816cm3
ð D=m/V=1,6/0,000816=1960,8 (kg/m3)
D= 10 x D=19608 N/m3
11.6cho vào chai,nện chặt.xác định dc thể tích của nó. Lấy hết chừng đó cát ra, nện chặt lại,sau đó đi cân nhưng phải trừ đi khối lượng của thùng(vỏ đựng)
Lấy khối lượng chia cho thể tích là đc>
11.7Chọn C. 2700kg/m3
11.8Chọn D. 12800cm3
11.9Chọn B. 128cm3
11.10Chọn B. 16N
11.11 Chọn A. Vì trọng lượng của đồng lớn hơn trọng lượng của nhôm
11.12 Chọn D. Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa
11.13 Không chính xác vì giữa các hạt ngô luôn luôn có 1 khoảng cách lớn nên thể tích đo như vậy là không chính xác.
- Lần cân thứ nhất cho: mt = m b + mn + mv + m1 (1)
- Lần cân thứ hai cho: mt = m b + mn + m2 (2)
- Lần cân thứ ba cho: mt = m b + (mn – mn) + mv + m2 (3)
Từ (1) và (2) => mv = m2 – m1
Từ (1) và (3) xác định được thể tích của vật tính ra cm3. Thể tích của vật tính ra cm3 có số đo là (m3 – m1).
Vậy khối lượng riêng của vật là: m2 – m1/ m3 – m1
9) 2cm=0,02m; 20cm=0,2m
Thể tích hình trụ đó là:0,022.0,2.3,14=0,0002512m3
Khối lượng thỏi nhôm là: \(m=D.V=2700.0,0002512=0,67824kg\)
P=10m=10.0,67824=6,7824N
=> Chọn C
Câu 8:Biết sữa trong hộp có khối lượng tịnh 397g và có thể tích 314ml. Trọng lượng riêng của sữa là
397g=0,397kg
P=10m=10.0,397=3,97N
314ml=314cm3=0,000314m3
Trọng lượng riêng của sữa là:
\(d=\frac{P}{V}=\frac{3,97}{0,000314}=12643\left(\frac{N}{m^3}\right)\)
=> Chọn C
Câu 7. Một học sinh muốn đưa một vật có khối lượng 30kg lên độ cao 1m.
a. Nếu học sinh đó dùng tay nâng trực tiếp thì cần dùng một lực tối thiểu là bao nhiêu?
\(F=P=10.m=10.30=300\left(N\right)\)
b. Nếu dùng một tấm ván có chiều dài 2m cao 1m thì cần dùng một lực bao nhiêu?
\(F=\frac{P.h}{l}=\frac{300.1}{2}=150\left(N\right)\)
c. Nếu học sinh muốn dùng một lực bằng một nửa độ lớn ở câu b thì phải dùng một tấm ván có chiều dài bao nhiêu?
\(F=\frac{150}{2}=75\left(N\right)\)
\(s=\frac{P.h}{F}=\frac{300.1}{75}=4\left(m\right)\)
8. Để đo chiều dài của một vật (ước lượng khoảng hơn 30 cm), nên chọn thước nào trong các thước đó cho sau đây ?
- Thước có giới hạn đo 20 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.
- Thước có giới hạn đo 20 cm và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
- Thước có giới hạn đo 50 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.
- Thước có giới hạn đo 1m và độ chia nhỏ nhất 5 cm.
9. Hai lực nào sau đây được gọi là cân bằng?
A. Hai lực cùng phương, cùng chiều, mạnh như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau.
- Hai lực cùng phương, cùng chiều, mạnh như nhau tác dụng lên cùng một vật.
C. Hai lực cùng phương, ngược chiều, mạnh như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau.
D. Hai lực có phương trên cùng một đường thẳng, ngược chiều, mạnh như nhau tác dụng lên cùng một vật.
10. Trọng lượng của một vật 20 g là bao nhiêu?
|
A. 0,02 N. |
B. 0,2 N. |
C. 20 N. |
D. 200 N. |
Đổi: \(20g=0,02kg\)
\(P=10.m=10.0,02=0,2\left(N\right)\)
=> Chọn B
11. Khi treo một quả nặng vào đầu dưới của một lò xo thì chiều dài lò xo là 98 cm. Biết độ biến dạng của lò xo khi đó là 2 cm. Hỏi chiều dài tự nhiên của lò xo là bao nhiêu?
|
A. 102 cm. |
B.100 cm. |
C.96 cm. |
D.94 cm |
Chiều dài tự nhiên:
\(l_o=l-l'=98-2=96\left(cm\right)\)
=> Chọn C
12. Một vật đặc có khối lượng là 8000 g và thể tích là 2 dm3. Trọng lượng riêng của chất làm vật này là bao nhiêu ?
|
A. 4 N/m3. |
B. 40 N/m3. |
C. 4000 N/m3. |
D. 40000 N/m3. |
Đổi: \(8000g=8kg\)
\(2dm^3=0,002m^3\)
Trọng lượng riêng chất làm nên vật:
\(d=10.D=10.\frac{m}{V}=10.\frac{8}{0,002}=40000\left(N/m^3\right)\)
=> Chọn D
1. Bảo vệ kính lúp: Lau bằng khăn mềm, cất vào hộp, tránh trầy xước.
2. Tác dụng kính lúp: Phóng to hình ảnh vật nhỏ.
3. Rìa kính lúp: Mỏng hơn phần giữa.
4. Đơn vị khối lượng: Ki-lô-gam (kg).
5. An toàn phòng thực hành: Tuân thủ nội quy và hướng dẫn của giáo viên.
6. Nhiệt độ hơi nước sôi: 100°C.
7. Nhiệt độ nước đá tan: 32°F.
8. ĐCNN của thước: Chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp.
9. Các bước đo chiều dài: Ước lượng → Chọn thước → Đặt thước đúng → Đặt mắt nhìn vuông góc → Đọc, ghi kết quả.
10. Đổi mét (m): 1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm.
11. Cách đặt thước: Đặt dọc theo vật, vạch số 0 trùng một đầu vật.
12. Đo tấm vải: Dùng thước dây hoặc thước mét.
13. Ý nghĩa 500g trên hộp phấn: Khối lượng phấn trong hộp.
14. Đổi khối lượng: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg.
15. Dụng cụ đo khối lượng: Cân.
16. Các bước cân vật: Ước lượng → Chọn cân → Chỉnh về số 0 → Đặt vật lên → Đọc, ghi kết quả.
17. Đo chạy 100m: Đồng hồ bấm giây.
18. Nguyên lý nhiệt kế: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
1. Bảo vệ kính lúp: Lau bằng khăn mềm, cất vào hộp, tránh trầy xước.
2. Tác dụng kính lúp: Phóng to hình ảnh vật nhỏ.
3. Rìa kính lúp: Mỏng hơn phần giữa.
4. Đơn vị khối lượng: Ki-lô-gam (kg).
5. An toàn phòng thực hành: Tuân thủ nội quy và hướng dẫn của giáo viên.
6. Nhiệt độ hơi nước sôi: 100°C.
7. Nhiệt độ nước đá tan: 32°F.
8. ĐCNN của thước: Chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp.
9. Các bước đo chiều dài: Ước lượng → Chọn thước → Đặt thước đúng → Đặt mắt nhìn vuông góc → Đọc, ghi kết quả.
10. Đổi mét (m): 1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm.
11. Cách đặt thước: Đặt dọc theo vật, vạch số 0 trùng một đầu vật.
12. Đo tấm vải: Dùng thước dây hoặc thước mét.
13. Ý nghĩa 500g trên hộp phấn: Khối lượng phấn trong hộp.
14. Đổi khối lượng: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg.
15. Dụng cụ đo khối lượng: Cân.
16. Các bước cân vật: Ước lượng → Chọn cân → Chỉnh về số 0 → Đặt vật lên → Đọc, ghi kết quả.
17. Đo chạy 100m: Đồng hồ bấm giây.
18. Nguyên lý nhiệt kế: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
a) l=200 cm
Ta chọn a là bởi nhẽ
+ Loại b là do theo kết quả thì cái thước có thể đo được số thập phân.
+ Loại c và d là vì không cùng đơn vị đo.
Câu 26: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Ngưng tụ là hiện tượng không thể quan sát được bằng mắt thường
B. Hiện tượng ngưng tụ hơi nước là quá trình ngược lại của sự bay hơi
C. Hơi nước gặp lạnh thì ngưng tụ lại thành giọt nước.
D. Sương mù vào sáng sớm là hiện tượng ngưng tụ hơi nước
Trả lời:
A. Ngưng tụ là hiện tượng không thể quan sát được bằng mắt thường
HT

Bể có hình dạng là hình trụ. Áp dụng công thức tính thể tích hình trụ:
V = S . h ⇔ 1 = 2. h ⇔ h = 1 / 2 = 0 , 5 m = 5 d m (đổi 200 d m 2 = 2 m 2 )
Đáp án: A