K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

2 tháng 1 2017

Giới từ là gì??? leuleu

2 tháng 1 2017

in, at, on, above, under, v..v

Cậu không biết ak?/

2 tháng 1 2017

Định nghĩa về giới từ: Giới từ là từ loại chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, trong câu. Những từ thường đi sau giới từ là tân ngữ (Object), Verb + ing, Cụm danh từ ... Ví dụ:

  • I went into the room.
  • I was sitting in the room at that time.

Ta thấy rõ, ở ví dụ a., "the room" là tân ngữ của giới từ "into". Ở ví dụ b., "the room" là tân ngữ của giới từ "in".
Chú ý: Các bạn phải luôn phân biệt trạng từ và giới từ, vì thường khi một từ có hai chức năng đó (vừa là trạng từ và giới từ). Điều khác nhau cơ bản là Trạng từ thì không có tân ngữ theo sau.

Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh:

Có thể nói việc dùng các giới từ không phải dễ, vì mỗi nước có cách dùng giới từ đặc biệt; vậy ta phải rất chú ý đến nó ngay từ lúc mới học môn ngoại ngữ đó nói chung và tiếng Anh nói riêng. Trong tiếng Anh, người ta không thể đặt ra các quy luật về các phép dùng giới từ mang tính cố định cho mỗi giới từ đó - cùng một giới từ, khi đi với từ loại khác nhau thì tạo ra nghĩa khác nhau. Vậy chúng ta nên học thuộc mỗi khi gặp phải và học ngay từ lúc ban đầu.

Vị trí của giới từ trong tiếng anh

Sau TO BE, trước danh từ: + THE BOOK IS ON THE TABLE. = Quyển sách ở trên bàn.
+ I WILL STUDY IN AUSTRALIA FOR 2 YEARS. = Tôi sẽ học ở Úc trong 2 năm.
Sau động từ: Có thể liền sau động từ, có thể bị 1 từ khác chen giữa động từ và giới từ. + I LIVE IN HO CHI MINH CITY = Tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh.
+TAKE OFF YOUR HAT! Cởi nón của bạn ra!
+ I HAVE AN AIR-CONDITIONER, BUT I ONLY TURN IT ON IN SUMMER. = Tôi có máy lạnh, nhưng tôi chỉ bật nó lên vào mùa hè.
Sau tính từ: + I'M NOT WORRIED ABOUT LIVING IN A FOREIGN COUNTRY. = Tôi không lo lắng về việc sốngở nước ngoài.
+ HE IS NOT ANGRY WITH YOU. = Anh ấy không giận bạn.

Một số sai lầm thường gặp khi sử dụng giới từ trong tiếng anh

1)Suy luận từ cách dùng đã gặp trước đó : Ví dụ :
Trước đó ta gặp : worry about : lo lắng về
Lần sau gặp chữ : disscuss _____ ( thảo luận về ) thế là ta suy ra từ câu trên mà điền about vào, thế là sai.
2)Không nhận ra là giới từ thay đổi vì thấy cùng một danh từ: Ví dụ:
Trước đó ta gặp : in the morning
Thế là khi gặp : ___ a cold winter morning, thấy morning nên chọn ngay in => sai ( đúng ra phải dùng on )
3)Bị tiếng Việt ảnh hưởng : Tiếng Việt nói: lịch sự với ai nên khi gặp : polite (lịch sự ) liền dùng ngay with ( với ) => sai ( đúng ra phải dùng to )

Hình thức của giới từ trong tiếng anh - học tiếng anh

1)Giới từ đơn ( simple prepositions ): Là giới từ có một chữ : in, at, on, for, from, to, under, over, with …
2)Giới từ đôi ( doubleprepositions ): Là giới từ được tạo ra bằng cách hợp 2 giới từ đơn lại :Into, onto, upon, without, within, underneath, throughout, from among … -Ex: The boy runs into the room ( thằng bé chạy vào trong phòng )
-Ex: He fell onto the road ( anh ta té xuống đường )
-Ex: I chose her from among the girls ( tôi chọn cô ấy từ trong số các cô gái )
3) Giới từ kép ( compound prepositions ): Là giới từ được tạo thành bằng tiếp đầu ngữ a hoặc be: About, among, across , amidst, above, against, Before, behind, beside, beyond, beneath, between, below…
4) Giới từ do phân từ ( participle prepositions ): According to ( tùy theo), during ( trong khoảng ), owing to ( do ở ), pending ( trong khi) , saving = save = except ( ngoại trừ ), notwithstanding ( mặc dù ) , past ( hơn, qua ) considering ( xét theo ) concerning/ regarding /touching ( về vấn đề, về ), excepting = except ( ngoại trừ )
-Ex: She is very intelligent, considering her age. ( xét theo tuổi thì cố ấy rất thông minh )
5) Cụm từ được dùng như giới từ: Giới từ loại này bao gồm cả một cụm từ :

-Because of ( bởi vì )
-By means of ( do, bằng cách)
-In spite of (mặc dù)
-In opposition to ( đối nghịch với )
-On account of ( bởi vì )
-In the place of ( thay vì )
-In the event of ( nếu mà )
_Ex: In the event of my not coming, you can come home.( nếu mà tôi không đến thì anh cứ về)

-With a view to ( với ý định để )

_Ex: I learn English with the view of going abroad.( tôi học TA với ý định đi nước ngoài)
-For the shake of ( vì )
_Ex: I write this lesson for the shake of your progress. ( tôi viết bài này vì sự tiến bộ của các bạn)

-On behalf of ( thay mặt cho)
_Ex: On behalf of the students in the class, I wish you good health ( thay mặt cho tất cả học sinh của lớp, em xin chúc cô được dồi dào sức khỏe)

-In view of ( xét về )
_Ex: In view of age, I am not very old. ( xét về mặt tuổi tác, tôi chưa già lắm )

-With reference to ( về vấn đề, liên hệ tới)
_Ex: I send this book to you with reference to my study.( tôi đưa bạn quyển sách này có liên hệ đến việc học của tôi. )

6) Giới từ trá hình: Đây là nhóm giới từ được ẩn trong hình thức khác: At 7 o'clock ( o' = of ): Lúc 7 giờ

Các loại giới từ thường gặp trong tiếng anh

1) Giời từ chỉ thời gian: -At : vào lúc ( thường đi với giờ )
-On : vào ( thường đi với ngày )
-In : vào ( thường đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ )
-Before: trước
-After : sau
-During : ( trong khoảng) ( đi với danh từ chỉ thời gian )
2) Giời từ chỉ nơi chốn:

-At : tại ( dùng cho nơi chốn nhỏ như trường học, sân bay...)

-In : trong (chỉ ở bên trong ) , ở (nơi chốn lớn thành phố, tỉnh ,quốc gia, châu lục...)

-On,above,over : trên

_On : ở trên nhưng chỉ tiếp xúc bề mặt.

3) Giời từ chỉ sự chuyển dịch: -To, into, onto : dến
+to: chỉ hướng tiếp cận tới người,vật,địa điểm.
+into: tiếp cận và vào bên trong vật,địa điểm đó
+onto: tiếp cận và tiếp xúc bề mặt,ở phía ngoài cùng của vật,địa điểm
-From: chỉ nguồn gốc xuất xứ Ex: i come from vietnamese
-Across : ngang qua Ex: He swims across the river. ( anh ta bơi ngang qua sông)
-Along : dọc theo
-Round,around,about: quanh
4) Giới từ chỉ thể cách: -With : với
-Without : không, không có
-According to: theo
-In spite of : mặc dù
-Instead of : thay vì
5) Giới từ chỉ mục đích: -To : để
-In order to : để
-For : dùm, dùm cho
-Ex: Let me do it for you : để tôi làm nó dùm cho bạn.
-So as to: để
5) Giới từ chỉ nguyên do: -Thanks to : nhờ ở
-Ex: Thanks to your help, I passed the exam ( nhờ sự giúp đở của bạn mà tôi thi đậu).
-Through : do, vì
-Ex: Don't die through ignorance ( đừng chết vì thiếu hiểu biết).
-Because of : bởi vì
-Owing to : nhờ ở, do ở
-Ex: Owing to the drought,crops are short ( vì hạn hán nên mùa màng thất bát)
-By means of : nhờ, bằng phương tiện

Ý nghĩa của một số giới từ:

1/about:

  • Xung quanh : Ex: I looked about her :tôi nhìn xung quanh cô ấy
  • Khắp nơi, quanh quẩn : Ex: He walked about the yard. hắn đi quanh sân.
  • Khoảng chừng Ex: It is about 3 km : độ khoảng 3km
  • Về Ex: What do you think about that? bạn nghỉ gì về điều đó?


2/Against:

  • Chống lại, trái với Ex: struggle against ... đấu tranh chống lại
  • Đụng phải Ex: He ran against the trunk :hắn chạy đụng vào gốc cây.
  • Dựa vào Ex: I placed her her against the trunk :Tôi để cô ấy dựa vào gốc cây.
  • So với :Ex: The class now has 50 students against 40 last years : lớp có 50 học sinh so với 40 học sinh năm ngoái.
  • Chuẩn bị, dự trù Ex: I saved $2,000 against my study next year : tôi để dành 2.000 đô chuẩn bị cho việc học năm sau.

3/At

  • Tại ( nơi chốn ) Ex: The teacher is at the desk: cô giáo đang ở tại bàn làm việc.
  • Lúc ( thời gian) Ex: I get up at 6.00 : tôi thức dậy lúc 6 giờ
  • Thành ngữ chỉ trạng thái: Ex: -At work : đang làm việc
  • At play : đang chơi
  • At oen's prayers : đang cầu nguyện
  • At ease : thoải mái
  • At war : đang có chiến tranh
  • At peace : đang hòa bình
  • Thành ngữ chỉ chiều hướng Ex: -Rush at sb : lao về phía ai
  • Point at : chỉ vào Ex: The teacher pointed at me : cô giáo chỉ vào tôi.
  • Thành ngữ chỉ số lượng Ex: I estimated the class at 50 : tôi độ lớp học chừng 50 người.

4/BY:

  • Kế bên, cạnh Ex: I sat by her : tôi ngồi cạnh cô ấy
  • Trước Ex: You must come here by ten o'clock : bạn phải đến đây trước 10giờ.
  • Ngang qua Ex: She passed by my house : cô ấy đi ngang qua nhà tôi.
  • Bởi Ex:The cake was made by me : cái bành được làm bởi tôi.
  • Ở chổ Ex: I took her by the hand. tôi nắm tay cô ấy
  • Theo Ex: Don't judge people by their appearances : đừng xét người theo bề ngoài.
  • Chỉ sự đo lường Ex: They sell beer by the litter...
2 tháng 1 2017

dài quá, tớ chỉ muốn xem những từ thông dụng như at on thôi

2 tháng 1 2017

Ánh bình minh ban mai =.=

2 tháng 1 2017

Thì bạn theo nghĩa của nó mà dùng

vd: in: trong, on: trên, under: dưới...

2 tháng 1 2017

Sử dụng giới từ thì đâu có quy luật?

2 tháng 1 2017

có chứvui

2 tháng 1 2017

ko thể nào

2 tháng 1 2017

giới từ in, at, on không có quy luật ak

Thế nếu nói: I live in Ha Noi

không có quy luật là nói bậy thành I live on Ha noi ak

2 tháng 1 2017

có quy luật nữa chứ, không phải dựa hoàn toàn vào nghĩa đâu

3 tháng 1 2017

Giời ạ, đấy đâu phải là quy luật?

5 tháng 1 2017

Do you coppy on internet?

23 tháng 1 2017

yes, i copy on internet

31 tháng 3 2019

Giới từ: in ( dùng cho tháng, năm , thập kỉ và các mùa)

nếu chỉ nói về tháng bạn dùng giới từ "in"(in april), nhưng nếu có thêm ngày thì phải sử dụng "on"(on 5th April)

Ví dụ:

1. I was born in November.

2. I like to go hiking in spring.

Ngoài ra, “in” cũng được dùng cho một khoảng thời gian nào đó trong tương lai:

Ví dụ:

1. My mother will be on vacation in a few weeks.
2. I am going to see my best friend in a couple of days.

Cụm giới từ “in time” có nghĩa là bạn đủ thời gian để làm gì đó.

Ví dụ:

1. We arrived in time for the movie.
2. My friend Thomas finished the report in time for the conference.

Giới từ “at” được sử dụng khi đề cập đến giờ giấc.

Ví dụ:

1. The movie starts at six o'clock.
2. My father goes to bed at 10:30.
3. My last class ends at two p.m.

Ngoài ra, “at” còn dùng để nói đến một thời điểm nào đó trong năm, ví dụ như các lễ hội đặc biệt.

Ví dụ:

1. I love the atmosphere at Cherry Blossom time.
2. People tend to become more hopeful at springtime.

Sử dụng “on” cho các ngày cụ thể

Giới từ “on” được sử dụng cho các ngày cụ thể trong tuần:

Ví dụ:

1. On Monday, I am taking my dog for a run.
2. On Fridays, I get my hair done.

Giới từ này cũng có thể dùng trong trường hợp đề cập đến ngày, tháng hoặc một ngày lễ cụ thể:

Ví dụ:

1. On Christmas Day, my family goes to church.
2. On October 22nd, I am going to buy a new television.

Dùng giới từ “by” cho thời gian

gioi tu tieng anh

Giới từ “by” thường dùng để diễn tả một sự việc xảy ra trước thời gian được đề cập đến trong câu.

Ví dụ:

1. I will finish work by seven o'clock.
2. The director will have made his decision by the end of next week.

Dùng “in” cho buổi sáng/ trưa/ chiều – Dùng “at” cho buổi tối

Đây là một trường hợp khá đặc biệt trong thói quen của người bản ngữ. Họ sẽ nói “in the morning/ afternoon/ evening” nhưng không bao giờ nói “in the night”. Thay vào đó, họ sử dụng cụm từ “at night”.

Ví dụ:

1. Our daughter usually does yoga in the morning.
2. I don't like to go out at night.
3. We used to play tennis in the afternoon.

Before / After

Giới từ “before” và “after” dùng khi muốn nói rằng sự việc xảy ra trước hoặc sau một thời điểm nhất định. Bạn có thể dùng “before” và “after” với thời gian cụ thể, ngày, tháng hoặc năm.

Ví dụ:

1. I'll see you after class.
2. She bought that house before 1995.
3. I'll see you after June.

Since / For

Giới từ “since” và “for” được dùng để diễn tả độ dài của thời gian. “Since” được dùng với ngày hoặc giờ cụ thể, còn “for” dùng cho độ dài thời gian.

Ví dụ:

1. We've lived in New York since 2021.
2. I've been working for three hours.

5 tháng 1 2017

Giới thiệu về bản thân bạn đi, rồi mình dịch sang tiếng Anh :)

5 tháng 1 2017

My name is Tuan Anh. I am a senior in high school. Everyone can agree that I am a good student and that I like to study. My favorite subjects are chemistry and biology. I am going to enter the university because my goal is to study these subjects in future and to become a respected professional in one of the fields.


I can say that I am a responsible and a hard-working student. Moreover, being a sociable person, I have many friends since I like to communicate with people and get to know new interesting individuals. I enjoy my time at school: it is really nice to study and the students are very friendly and ready to help. The atmosphere cannot but make me want to go there every time. I like to receive and deal with challenging tasks. I am a very enthusiastic student and I think this is a strong point of mine.


My friends say that I am a very funny and an interesting girl with a good sense of humor. As soon as I meet new people who are happy to meet me, I feel extremely comfortable with them. I believe that friendship is one of the most important values in human life. We exchange new ideas, find many interesting things about each other and experience new things. I appreciate friendship and people who surround me.

24 tháng 2 2017

tờ trên bị ngược kìa bnlolang

8 tháng 1 2017

sao thế?

8 tháng 1 2017

Bye nhé . Đi k trở về nhé :)))

~~~ HABD :v ~~~

8 tháng 1 2017

14,15/1 thi nhé :))) nếu bạn cần đề thì nạp tiền vào thi thử . Ok , fine :)))

~~~ HAND ~~~

ủa chưa thi mà bn

16 tháng 5 2017

My favorite sport is football. In America people called it Soccer. But I like to call it Football. It has been my favorite sport almost for 10 years, when I was 15 years old, and it still is, even though I’m not practicing it anymore. Nowadays, most of people in the world like football,so it is called the king of sports. Why do people like it? I think the most reason is it easy to play. You can play football every where if you just have a ball with the right size. Not only men play football but also women can play. There is the World Champion for men players each 4 years, and for Women as well. In addition, football have a big attraction. When World cup took place, a large number of millions people watched it on TV and saw it directly. Now there are many football club in each country, even district, school in the world. In the football today there are much more money involved, especially in sponsors. But player also cost a lot, There are many players as C.Ronaldo, Beckham, Zidane who cost over 50 million euro, even over 100 million euro. Many big and famous club have large stadiums with alot of fan in all over the world. They can get a great number of billion US dollar from broadcasting copywrite every year and a big avenue from sponsors and advertising. That prove the attration of football. To me, I like football because it's a useful, healthful, collective but competitive sport. I like overenthusiastic air on stadium on each match. Anyways football always is the most favorite sport of mine.
Please help me correct, many thanks.

8 tháng 4 2017

Is Sara scared of seeing the dentist?

8 tháng 4 2017

Is Sara scared of seeing the dentist?

17 tháng 12 2016

I want to provide food, clothes and blankets for street children. I want to do it because I want to share the things I have with children who are in need. I hope no child will be hungry and cold. I will cook food and bring it to street children on the weekends. I will also encourage my friends to donate clothes and blankets to them.

17 tháng 12 2016

The term community service refers to a donated activity or service carried out by a person or a group of people for the benefit and well being of the general public. Individuals who offer community service are known as volunteers. However, those are required to do so by the school, the government or a court cannot be termed as volunteers, since they are not doing the service out of their own will. People are involved in community service for different reasons and it is up to the individual to realize if it is worthwhile and why they are helping others. This article looks into some of the main beneficial aspects of community service.

Community service has now grown to be a vehicle for bringing a nation together. It is like the central point of a country, as there is a key importance on doing good for others. Every country wants its people to be disciplined and work for change. Community service comes at handy as it is the best way to inculcate this sense of responsibility to individuals. To attach an extra dimension to the aspect of reform, the judicial systems in many countries have recognized the importance of community service by handing over such projects to law breakers.

In addition, by participating in community service, children and teenagers are introduced to good values and morals. Values such as humbleness, gratefulness, honesty, sincerity and respect are among the important virtues that one can acquire from helping the community. The importance of community service eventually relies on how the provider perceives it. These programs are intended to inculcate a sense of community and civic engagement in people. The more hours people spend doing community work, the more the service will help them in realizing their educational, social and developmental goals.

18 tháng 8 2017

Linh Diệu giúp mk với khocroikhocroi

18 tháng 8 2017

C.most

26 tháng 4 2017

My city - Ho Chi Minh city, has bad traffic problems.

There are so many vehicles on the streets and alleys, from buses, cars, to motorbikes, bicycles. The city has the most motorbikes in this country.

Moreover, the streets are very narrow and bad. They are easily flooded when it rains so heavily. The streets and alleys become bumpy after the rain.

Many traffic users don’t obey the traffic rules. They usually drive and ride very dangerously.

As a result, there are traffic accidents every dav in this city.

4 tháng 4 2018

Traffic safety and traffic that the world now needs to pay attention. it is not only the most important factors crucial to the development and survival of a nation, a territory but a junction of trade between regions of countries, cultures on world together. In advanced countries, the situation and development of their traffic is quite developed with a dense transport network and is regulated, but in Vietnam, … Urban transport situation in Vietnam is extremely chaotic. On average there are thousands of cases every year in traffic accidents, causing serious loss of life and property. Despite being upgraded and renovated several times but the transport system of Vietnam has not improved as much. Traffic jams occur repeatedly in large cities damaging hundreds of billion per year, not only that the injuries related to traffic accidents is also increasing, especially head injuries , spine. Circulation of vehicles on roads, railways, waterways each year but with increasing road infrastructure can present data to help the traffic situation.

=> Bài dịch: An toàn giao thông là vấn nạn mà các nước trên toàn thế giới đang cần phải chú ý nhiều hơn. Nó không chỉ là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự phát triển và tồn tại của một quốc gia, một vùng lãnh thổ mà là một mối liên kết trong thương mại giữa các vùng của quốc gia, là phương tiện kết nối các nền văn hóa trên thế giới. Ở các nước tiên tiến, tình hình và phát triển giao thông của họ đang khá phát triển với một mạng lưới giao thông dày đặc và vô cùng quy củ, nhưng ở Việt Nam, … tình hình giao thông đô thị tại Việt Nam có thể nói là vô cùng hỗn loạn. Tính trung bình có hàng ngàn trường hợp tai nạn giao thông đáng thương tâm xảy ra tại Việt Nam, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và của. Mặc dù đang được nâng cấp và được trùng tu nhiều lần nhưng hệ thống giao thông của Việt Nam chưa được cải thiện nhiều. Ùn tắc giao thông xảy ra nhiều lần ở các thành phố lớn không chỉ làm thiệt hại hàng trăm tỷ đồng mỗi nămmà còn gây ra các tổn thương nghiêm trọng về sức khỏe như chấn thương đầu, cột sống,… . Lưu thông trên đường bộ, đường sắt, đường sông mỗi năm một tăng nhưng cơ sở hạ tầng lại chưa được quan tâm một cách đúng mức dẫn đến cung không đủ cầu. Đây chính là mối quan tâm nà nhà nước và chính phủ việt Nam phải tìm ra hướng giải pháp nhanh chóng