Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu a:
A = {0; 1; 2; ...; 20}
A = {x| x ∈ N; x ≤ 20}
Xét dãy số: 0; 1; 2; ..; 20
Dãy số trên là dãy số cách đều với khoảng cách là:
1 - 0 = 1
Số số hạng của dãy số trên là:
(20 - 0) : 1 + 1 = 21 (số hạng)
Vậy A có 21 phần tử.
Câu b:
Vì 5 và 6 là hai số tự nhiên liên tiếp nên không tồn tại số tự nhiên giữa hai số tự nhiên liên tiếp.
B = ∅
Số phần tử của tập B là 0 phần tử.
a: A={4;6;8;10;12;14}
b: B={2;3;4;...;15}
c: \(A\subset B\)
\(A=\left\{x\in N/5< x< 10\right\}\)
\(B=\left\{a\in N/6\le a< 12\right\}\)
\(C=\left\{m\inℕ^∗/m\le9\right\}\)
HT
a)\(A=\left\{x\inℕ|5< x< 10\right\}\)
b)\(B=\left\{a\inℕ|6\le a< 12\right\}\)
c)\(C=\left\{m\inℕ^∗|m\le9\right\}\)
//Viết thế này có đúng với đề khổng nhỉ ,lâu rồi không làm mấy bài kiểu này nên không nhớ lắm =))
Để tính đc số phần tử chung của 2 tập hợp ta cần tính được số số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 100 và chia hết cho 3
Ta có dãy số thỏa mãn điều trên:
\(0;6;12;...;96\)
Dãy trên có số số hạng là
\(\left(96-0\right):6+1=17\) (số hạng)
Vậy A và B có 17 phần tử chung
a, A = {14;15;16;17;18;19}
A = {x|x ∈ N; 13 < x < 20}
b, B = {14;16;18}
B là tập hợp con của A. Ta viết: B ⊂ A
a, A = {14;15;16;17;18;19}
A = {x|x ∈ N; 13 < x < 20}
b, B = {14;16;18}
B là tập hợp con của A. Ta viết: B ⊂ A