Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
3.
\(\left|2x-4\right|< 10\Leftrightarrow-10< 2x-4< 10\)
\(\Leftrightarrow-3< x< 7\)
\(\Rightarrow C=\left(-3;7\right)\)
\(\left|-3x+5\right|>8\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}-3x+5>8\\-3x+5< -8\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}x< -1\\x>\frac{13}{3}\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow D=\left(-\infty;-1\right)\cup\left(\frac{13}{3};+\infty\right)\)
\(\Rightarrow C\cap D=\left(-3;-1\right)\cap\left(\frac{13}{3};7\right)\)
\(\Rightarrow\left(C\cap\right)D\cup E=\left(-3;7\right)\)
4.
Hình như cái đề chẳng liên quan gì đến đáp án hết :)
1.
\(A\cap B\ne\varnothing\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}2m-1\le m+2\\2m+3\ge m\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}m\le3\\m\ge-3\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow-3\le m\le3\)
2.
\(\frac{5}{\left|2x-1\right|}>2\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x\ne\frac{1}{2}\\\left|2x-1\right|< \frac{5}{2}\end{matrix}\right.\) \(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x\ne\frac{1}{2}\\-\frac{5}{2}< 2x-1< \frac{5}{2}\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x\ne\frac{1}{2}\\-\frac{3}{4}< x< \frac{7}{4}\end{matrix}\right.\)
Rất tiếc tập này không thể liệt kê được (có vô số phần tử)
a) \(A\cap B=\)[\(1;2\)) \(\cup\) (\(3;5\)]
b) \(A\cap B=\)\(\left(-1;0\right)\cup\left(4;5\right)\))
a, \(X\in\left\{a;b\right\},\left\{a;b;c\right\},\left\{a;b;d\right\},\left\{a;b;e\right\},\left\{a;c;d\right\},\left\{a;c;e\right\},\left\{a;d;e\right\},\left\{a;b;c;d\right\},\left\{a;b;c;e\right\},\left\{a;c;d;e\right\},\left\{a;b;c;d;e\right\}\)
b,
\(X=\left\{3;4;5\right\}\)
c,đề có sai hay sao ý ạ
a/ ĐK: \(3x+1\ge0\Rightarrow x\ge-\frac{1}{3}\)
\(x^2-7x+10=\left(3x+1\right)^2\)
\(\Leftrightarrow x^2-7x+10=9x^2+6x+1\)
\(\Leftrightarrow8x^2+13x-9=0\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}x=\frac{-13-\sqrt{457}}{16}< -\frac{1}{3}\left(l\right)\\x=\frac{-13+\sqrt{457}}{16}\end{matrix}\right.\)
Pt có 1 nghiệm
b/ \(B\cap C=\varnothing\Rightarrow A\cap B\cap C=\varnothing\)
c/ Do \(VT\ge0\Rightarrow VP\ge0\Rightarrow-x\ge0\Rightarrow x\le0\)
Chỉ có đáp án A thỏa mãn, ko cần giải pt
a: Hình như tập này không có tính chất đặc trưng nào hết bạn ơi
b: B={x∈N|x∈Ư(36)}
a) A = {x thuộc R|(x-1)(x+2)(x-7)=0}
A={x thuộc Z|x=6n^2-21n+16,n thuộc N*, n<4}
A={x thuộc Z|x=1+3n.(-1)^n, n thuộc N, n<3}
A={x thuộc Z|x=6a^2-3a-2,a thuộc Z, -1<=a<=1}
Để tập A có nghĩa \(\Rightarrow m-1< 5\Rightarrow m< 6\)
\(A\backslash B\ne\varnothing\Leftrightarrow A\) không là tập con của B
Để A là tập con của B \(\Leftrightarrow m-1\ge3\Rightarrow m\ge4\)
Vậy để \(A\backslash B\ne\varnothing\Leftrightarrow m< 4\)
Câu 25. Hai đoạn \(A = \left[\right. a ; a + 2 \left]\right.\), \(B = \left[\right. b ; b + 1 \left]\right.\), tìm số \(a - b\) nguyên để \(A \cap B = \emptyset\)
Điều kiện \(A \cap B = \emptyset\) nghĩa là:
\(a + 2 < b \text{ho}ặ\text{c} b + 1 < a\)
- Trường hợp 1: \(a + 2 < b \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } b - a > 2 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } a - b < - 2\)
- Trường hợp 2: \(b + 1 < a \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } a - b > 1\)
Vậy \(a - b\) nguyên thỏa:
\(a - b < - 2 \text{ho}ặ\text{c} a - b > 1\)
- Số nguyên thỏa: \(. . . , - 3 , - 4 , - 5 , . . .\) và \(2 , 3 , 4 , . . .\)
- Kết luận: Có vô số số nguyên \(a - b\), nhưng nếu yêu cầu liệt kê, thì tất cả số nguyên \(a - b \leq - 3\) hoặc \(a - b \geq 2\).
Câu 26. Ba tập hợp:
\(A = \left(\right. - 3 , - 1 \left.\right) \cup \left(\right. 1 , 2 \left.\right) , B = \left(\right. m - 1 , + \infty \left.\right) , C = \left(\right. - \infty , 2 m + 1 \left.\right)\)
Điều kiện \(A \cap B \cap C = \emptyset\) nghĩa là không có phần tử chung.
- Giao ba tập: \(\left(\right. A \cap B \left.\right) \cap C = \emptyset\)
Bước 1: Giao \(A\) và \(B\)
- \(A_{1} = \left(\right. - 3 , - 1 \left.\right)\), \(A_{2} = \left(\right. 1 , 2 \left.\right)\)
- \(B = \left(\right. m - 1 , + \infty \left.\right)\)
Giao không rỗng nếu:
- \(A_{1} \cap B \neq \emptyset \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } m - 1 < - 1 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } m < 0\)
- \(A_{2} \cap B \neq \emptyset \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } m - 1 < 2 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } m < 3\)
Bước 2: Giao với \(C = \left(\right. - \infty , 2 m + 1 \left.\right)\)
- Nếu muốn \(A \cap B \cap C = \emptyset\), phải chọn \(m\) để giao này rỗng.
- Phân tích từng khoảng, ta tìm được m < 0 hoặc m > ??? (phải tính chi tiết)
Với các câu tiếp theo (27–35), cách giải chung là:
- Viết lại điều kiện giao, hợp, phần tử nguyên.
- Tìm nghiệm của tham số sao cho điều kiện đúng.
- Kiểm tra số phần tử hoặc tổng theo yêu cầu.
Câu 33: Để a nguyên thì 3b-8⋮b+2
=>3b+6-14⋮b+2
=>-14⋮b+2
=>b+2∈{1;-1;2;-2;7;-7;14;-14}
=>b∈{-1;-3;0;-4;5;-9;12;-16}
=>A có 8 phần tử
Câu 32:
Để B khác rỗng thì 2a<3a+1
=>-a<1
=>a>-1
Để A giao B=rỗng thì 2a>=5 hoặc 3a+1<0
=>a>=5/2 hoặc a<-1/3
=>a>=5/2 hoặc -1<a<-1/3
mà a nguyên
nên a>=5/2
=>Có vô số giá trị a nguyên để A giao B=rỗng
Đáp án: A
A\B = (-1;5] \ (2;7] = (-1; 2].