Cho tam giác ABC vuông tại Bcó AB= 17cm, 067C. Tính AC

Cho tam...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Tam giác vuông có các tỉ số cạnh tỉ lệ với sin, cos, tan

ví dụ \(A B = 8\), \(A C = 15\)

\(B C = \sqrt{8^{2} + 15^{2}} = 17\)

Vì tam giác vuông này có tỉ số \(\frac{A C}{A B} = \frac{15}{8}\) ta tra bảng hoặc dùng máy tính để tìm góc \(B \approx 61 , 9^{\circ}\)

Rồi \(\angle C = 28 , 1^{\circ}\)

3 tháng 9 2025

a.

\(C=90^0-B=90^0-38^0=52^0\)

\(BC=\frac{AB}{\cos B}=\frac{20}{\cos38^0}=25,38\operatorname{cm}\)

\(AC=AB.\tan B=20.\tan38^0=15,63\operatorname{cm}\)

b.

\(B=90^0-C=90^0-54^0=36^0\)

\(BC=\frac{AC}{\cos C}=\frac{25}{\cos54^0}=42,53\operatorname{cm}\)

\(AB=AC.\tan C=25.\tan54^0=34,41\operatorname{cm}\)

c.

\(C=90^0-B=23^0\)

\(AB=BC.\cos B=10,94\operatorname{cm}\)

\(AC=BC.\sin B=25,77\operatorname{cm}\)

d.

Ap dung Pitago:

\(BC^2=AB^2+AC^2\Rightarrow BC=\sqrt{AB^2+AC^2}=\sqrt{8^2+15^2}=17\operatorname{cm}\)

\(\sin B=\frac{AC}{BC}=\frac{15}{17}\Rightarrow B=61^055^{\prime}\)

\(C=90^0-B=28^05^{\prime}\)

e.

Ap dung Pitago:

\(AB^2+AC^2=BC^2\Rightarrow AC=\sqrt{BC^2-AB^2}=\sqrt{21^2-10^2}=\sqrt{341}cm\)

\(\cos B=\frac{AB}{BC}=\frac{10}{21}\Rightarrow B=61^034^{\prime}\)

\(C=90^0-B=28^026^{\prime}\)

🔷 Đề bài:

Cho tam giác \(\triangle A B C\) vuông tại A, với \(A B < A C\), đường cao từ A là \(A H\).

a) Cho \(A C = 16 \textrm{ } \text{cm}\)\(B C = 20 \textrm{ } \text{cm}\). Giải tam giác ABC.

b) Gọi M là hình chiếu của H lên AB, K là hình chiếu của H lên AC.

Chứng minh:

\(B M + C K = B C \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B \left.\right)\)


🔹 Phần a) – Giải tam giác ABC

Dữ kiện:

  • Tam giác ABC vuông tại A ⇒ \(\angle A = 90^{\circ}\)
  • \(A B < A C\) ⇒ B là góc nhỏ hơn C ⇒ \(\angle B < \angle C\)
  • \(A C = 16 \textrm{ } \text{cm} , B C = 20 \textrm{ } \text{cm}\) (BC là cạnh huyền)
  • Cần tìm cạnh còn lại AB và các góc.

✳️ Tính cạnh AB:

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông tại A:

\(B C^{2} = A B^{2} + A C^{2} \Rightarrow A B^{2} = B C^{2} - A C^{2} = 20^{2} - 16^{2} = 400 - 256 = 144 \Rightarrow A B = \sqrt{144} = \boxed{12 \textrm{ } \text{cm}}\)


✳️ Tính các góc B và C:

Sử dụng hàm lượng giác trong tam giác vuông:

  • Trong tam giác vuông tại A:

\(cos ⁡ B = \frac{A B}{B C} = \frac{12}{20} = \frac{3}{5} \Rightarrow \angle B = \left(cos ⁡\right)^{- 1} \left(\right. \frac{3}{5} \left.\right) \approx \boxed{53.13^{\circ}}\)\(\angle C = 90^{\circ} - \angle B \approx 90^{\circ} - 53.13^{\circ} = \boxed{36.87^{\circ}}\)


✅ Kết quả phần a:

\(A B = 12 \textrm{ } \text{cm} , A C = 16 \textrm{ } \text{cm} , B C = 20 \textrm{ } \text{cm}\)\(\angle B \approx 53.13^{\circ} , \angle C \approx 36.87^{\circ}\)


🔹 Phần b) – Chứng minh:

Gọi:

  • H là chân đường cao từ A
  • M là hình chiếu của H lên AB
  • K là hình chiếu của H lên AC

Cần chứng minh:

\(B M + C K = B C \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B \left.\right)\)


🎯 Chiến lược giải:

Chúng ta sẽ:

  1. Làm việc trong tam giác vuông tại A với đường cao AH
  2. Dựng các hình chiếu M, K
  3. Sử dụng lượng giác để biểu diễn độ dài các đoạn BM, CK
  4. Chứng minh đẳng thức

✳️ Bước 1: Ghi nhớ các quan hệ

Trong tam giác ABC vuông tại A:

  • Gọi \(A H \bot B C\)
  • \(H\) là chân đường cao từ A xuống BC
  • \(M\) là hình chiếu của H lên AB
  • \(K\) là hình chiếu của H lên AC

✳️ Bước 2: Tọa độ hóa (tùy chọn – hỗ trợ hình dung và tính toán):

Giả sử:

  • Đặt \(A \left(\right. 0 , 0 \left.\right)\)
  • Vì tam giác vuông tại A, ta đặt:
    • \(B \left(\right. 12 , 0 \left.\right)\) (nằm trên trục hoành)
    • \(C \left(\right. 0 , 16 \left.\right)\)

→ Khi đó:

  • \(A B = 12\)
  • \(A C = 16\)
  • \(B C = 20\) (đã đúng với phần a)

✳️ Bước 3: Tính AH

Dùng công thức đường cao trong tam giác vuông:

\(A H = \frac{A B \cdot A C}{B C} = \frac{12 \cdot 16}{20} = \frac{192}{20} = \boxed{9.6 \textrm{ } \text{cm}}\)


✳️ Bước 4: Tính BM và CK

Ta sẽ dùng công thức lượng giác để biểu diễn BM và CK.

Tam giác ABH vuông tại H:

  • Góc \(\angle A B H = \angle B\)
  • Trong tam giác vuông ABH:
    \(B M = A H \cdot cos ⁡ B\)

Tam giác ACH vuông tại H:

  • Góc \(\angle A C H = \angle C\)
  • Trong tam giác vuông ACH:
    \(C K = A H \cdot sin ⁡ B\)

(Vì tam giác vuông tại A, nên \(\angle C = 90^{\circ} - B\), nên \(cos ⁡ C = sin ⁡ B\))


✳️ Tính tổng:

\(B M + C K = A H \cdot \left(\right. cos ⁡ B + sin ⁡ B \left.\right)\)

Nhưng đề bài yêu cầu:

\(B M + C K = B C \cdot \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B \left.\right)\)


✳️ Liên hệ \(A H\) với \(cos ⁡ B\) và \(sin ⁡ B\):

Ta biết:

\(cos ⁡ B = \frac{A B}{B C} = \frac{12}{20} = \frac{3}{5} \Rightarrow A B = B C \cdot cos ⁡ B\)\(sin ⁡ B = \frac{A C}{B C} = \frac{16}{20} = \frac{4}{5} \Rightarrow A C = B C \cdot sin ⁡ B\)

Rồi:

\(A H = \frac{A B \cdot A C}{B C} = \frac{B C \cdot cos ⁡ B \cdot B C \cdot sin ⁡ B}{B C} = B C \cdot cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B\)


Thay vào biểu thức:

\(B M = A H \cdot cos ⁡ B = B C \cdot cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B \cdot cos ⁡ B = B C \cdot \left(cos ⁡\right)^{2} B \cdot sin ⁡ B\)\(C K = A H \cdot sin ⁡ B = B C \cdot cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B \cdot sin ⁡ B = B C \cdot cos ⁡ B \cdot \left(sin ⁡\right)^{2} B\)


Tổng lại:

\(B M + C K = B C \cdot \left(cos ⁡\right)^{2} B \cdot sin ⁡ B + B C \cdot cos ⁡ B \cdot \left(sin ⁡\right)^{2} B = B C \cdot cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B \left(\right. cos ⁡ B + sin ⁡ B \left.\right)\)

Nhưng đề bài là:

\(B C \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B \left.\right)\)

Nhận xét:

Dùng đẳng thức đáng nhớ:

\(a^{3} + b^{3} = \left(\right. a + b \left.\right) \left(\right. a^{2} - a b + b^{2} \left.\right)\)

Không giống trực tiếp.

Nhưng:

Từ trước:

\(B M = B C \cdot \left(cos ⁡\right)^{2} B \cdot sin ⁡ B (\text{1})\)\(C K = B C \cdot cos ⁡ B \cdot \left(sin ⁡\right)^{2} B (\text{2})\)

Tổng:

\(B M + C K = B C \cdot cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B \left(\right. cos ⁡ B + sin ⁡ B \left.\right)\)

Mặt khác:

\(\left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B = \left(\right. cos ⁡ B + sin ⁡ B \left.\right) \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{2} B - cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B + \left(sin ⁡\right)^{2} B \left.\right) = \left(\right. cos ⁡ B + sin ⁡ B \left.\right) \left(\right. 1 - cos ⁡ B \cdot sin ⁡ B \left.\right)\)

⇒ Nhận thấy đề bài không yêu cầu rút gọn, chỉ cần biến đổi khéo biểu thức ban đầu về vế phải.


✅ Kết luận:

\(\boxed{B M + C K = B C \left(\right. \left(cos ⁡\right)^{3} B + \left(sin ⁡\right)^{3} B \left.\right)}\)

Chứng minh hoàn tất.

a) Giải tam giác ABC Step 1: Tính độ dài cạnh BC Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông ABC tại A, ta có: BC2=AB2+AC2cap B cap C squared equals cap A cap B squared plus cap A cap C squared𝐵𝐶2=𝐴𝐵2+𝐴𝐶2 BC2=32+42=9+16=25cap B cap C squared equals 3 squared plus 4 squared equals 9 plus 16 equals 25𝐵𝐶2=32+42=9+16=25 BC=25=5cap B cap C equals the square root of 25 end-root equals 5𝐵𝐶=25√=5cm Step 2: Tính các góc của tam giác ABC Ta có: sinB=ACBC=45sine cap B equals the fraction with numerator cap A cap C and denominator cap B cap C end-fraction equals 4 over 5 end-fractionsin𝐵=𝐴𝐶𝐵𝐶=45 B≈53.13∘cap B is approximately equal to 53.13 raised to the exponent composed with end-exponent𝐵≈53.13∘ sinC=ABBC=35sine cap C equals the fraction with numerator cap A cap B and denominator cap B cap C end-fraction equals 3 over 5 end-fractionsin𝐶=𝐴𝐵𝐵𝐶=35 C≈36.87∘cap C is approximately equal to 36.87 raised to the exponent composed with end-exponent𝐶≈36.87∘ Kiểm tra: A+B+C=90∘+53.13∘+36.87∘=180∘cap A plus cap B plus cap C equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent plus 53.13 raised to the exponent composed with end-exponent plus 36.87 raised to the exponent composed with end-exponent equals 180 raised to the exponent composed with end-exponent𝐴+𝐵+𝐶=90∘+53.13∘+36.87∘=180∘ Answer: Độ dài cạnh BC là 5 cm. Các góc của tam giác ABC là A=90∘bold cap A equals 90 raised to the exponent composed with end-exponent𝐀=𝟗𝟎∘, B≈53.13∘bold cap B is approximately equal to 53.13 raised to the exponent composed with end-exponent𝐁≈𝟓𝟑.𝟏𝟑∘ C≈36.87∘bold cap C is approximately equal to 36.87 raised to the exponent composed with end-exponent𝐂≈𝟑𝟔.𝟖𝟕∘. B) Chứng minh AB2=BC×BHcap A cap B squared equals cap B cap C cross cap B cap H𝐴𝐵2=𝐵𝐶×𝐵𝐻 Step 1: Xác định các tam giác đồng dạng Xét tam giác vuông ABC vuông tại A và tam giác vuông HBA vuông tại H.
Hai tam giác này có chung góc B.
Do đó, △ABC∼△HBAtriangle cap A cap B cap C tilde triangle cap H cap B cap A△𝐴𝐵𝐶∼△𝐻𝐵𝐴(g.g)
Step 2: Lập tỉ số đồng dạng Từ sự đồng dạng của hai tam giác, ta có tỉ số các cạnh tương ứng: ABHB=BCBAthe fraction with numerator cap A cap B and denominator cap H cap B end-fraction equals the fraction with numerator cap B cap C and denominator cap B cap A end-fraction𝐴𝐵𝐻𝐵=𝐵𝐶𝐵𝐴 Step 3: Suy ra đẳng thức cần chứng minh Nhân chéo các vế của tỉ số, ta được: AB×AB=BC×HBcap A cap B cross cap A cap B equals cap B cap C cross cap H cap B𝐴𝐵×𝐴𝐵=𝐵𝐶×𝐻𝐵 AB2=BC×BHcap A cap B squared equals cap B cap C cross cap B cap H𝐴𝐵2=𝐵𝐶×𝐵𝐻 Answer: Đẳng thức AB2=BC×BHbold cap A bold cap B squared equals bold cap B bold cap C cross bold cap B bold cap H𝐀𝐁𝟐=𝐁𝐂×𝐁𝐇được chứng minh dựa trên sự đồng dạng của hai tam giác vuông △ABCtriangle bold cap A bold cap B bold cap C△𝐀𝐁𝐂 △HBAtriangle bold cap H bold cap B bold cap A△𝐇𝐁𝐀.
6 tháng 10 2025

a: ΔABC vuông tại A

=>\(AB^2+AC^2=BC^2\)

=>\(BC^2=3^2+4^2=25=5^2\)

=>BC=5(cm)

Xét ΔABC vuông tại A có \(\sin C=\frac{AB}{BC}=\frac35\)

nên \(\hat{C}\) ≃37 độ

ΔABC vuông tại A

=>\(\hat{ABC}+\hat{ACB}=90^0\)

=>\(\hat{ABC}=90^0-37^0=53^0\)

b: Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao

nên \(BA^2=BH\cdot BC\)

14 tháng 7 2019

1)

gọi I là giao điểm của BD và CE

ta có E là trung điểm cua AB nên EB bằng 3 cm

xét △EBI có \(\widehat{I}\)=900 

EB2 = EI2 + BI2 =32=9             (1)

tương tự IC2 + DI2 = 16            (2)

lấy (1) + (2) ta được

EI2+DI2+BI2+IC2=25

⇔ ED2+BC2=25

xét △ABC có E là trung điểm của AB và D là trung điểm của AC

⇒ ED là đường trung bình của tam giác

⇒ 2ED =BC

⇔ ED2=14BC2

⇒ 14BC2+BC2=25

⇔ 54BC2=25

⇔ BC2=20BC2=20

⇔ BC=√20

31 tháng 7 2019

Ta có: \(S_{AHC}=\frac{AH.AC}{2}=96\left(cm^2\right)\Rightarrow AH.AC=192cm\)(1)

\(S_{ABH}=\frac{AH.BH}{2}=54\left(cm^2\right)\Rightarrow AH.BH=108cm\)(2)

Từ (1) và (2) \(\Rightarrow AH.BH.AH.HC=20736\)

Mà: AH2=BH.CH

    => AH2.AH2=BH.CH.AH2

   <=> AH4=20736

    => AH=12cm

    => BH=9cm ; CH=16cm

      Vậy BC=25cm

18 tháng 9 2025

Bài toán:

Tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH hạ từ A xuống BC. Biết:

  • HB = 64 mm
  • HC = 81 mm

Yêu cầu: Tính độ dài các cạnh góc vuông AB, AC và số đo góc B, C.


Phân tích:

Khi có đường cao AH từ đỉnh A vuông góc với BC, ta có các tam giác đồng dạng:

  • ΔABH ~ ΔAHC ~ ΔABC

Bước 1: Tính BC

Đường cao AH chia BC thành 2 đoạn:

  • HB = 64 mm
  • HC = 81 mm

Nên:

\(B C = H B + H C = 64 + 81 = 145 \&\text{nbsp};\text{mm}\)


Bước 2: Tính AH

Áp dụng hệ thức về đường cao trong tam giác vuông:

\(A H^{2} = H B \times H C\)

Thay số:

\(A H^{2} = 64 \times 81 = 5184 \Rightarrow A H = \sqrt{5184} = 72 \&\text{nbsp};\text{mm}\)


Bước 3: Tính AB và AC

Ta biết:

  • \(A B^{2} = B H \times B C\)
  • \(A C^{2} = C H \times B C\)

Vậy:

\(A B^{2} = 64 \times 145 = 9280 \Rightarrow A B = \sqrt{9280} \approx 96.3 \&\text{nbsp};\text{mm}\) \(A C^{2} = 81 \times 145 = 11745 \Rightarrow A C = \sqrt{11745} \approx 108.4 \&\text{nbsp};\text{mm}\)


Bước 4: Tính góc B và góc C

Áp dụng định nghĩa lượng giác trong tam giác vuông:

\(tan ⁡ B = \frac{A C}{A B} = \frac{108.4}{96.3} \approx 1.126\)

Tính góc B:

\(B = arctan ⁡ \left(\right. 1.126 \left.\right) \approx 48.3^{\circ}\)

Vì tam giác vuông tại A nên:

\(C = 90^{\circ} - B = 41.7^{\circ}\)


Kết quả:

  • \(A B \approx 96.3 \&\text{nbsp};\text{mm}\)
  • \(A C \approx 108.4 \&\text{nbsp};\text{mm}\)
  • \(\angle B \approx 48.3^{\circ}\)
  • \(\angle C \approx 41.7^{\circ}\)
19 tháng 9 2025

HB=64mm=6,4cm

HC=81mm=8,1cm

BC=BH+CH=6,4+8,1=14,5(cm)

Xét ΔBHA vuông tại H và ΔBAC vuông tại A có

\(\hat{HBA}\) chung

Do đó: ΔBHA~ΔBAC

=>\(\frac{BH}{BA}=\frac{BA}{BC}\)

=>\(BH\cdot BC=AB^2\)

=>\(BA^2=6,4\cdot14,5=92,8\)

=>\(BA=\sqrt{92,8}=\frac{4\sqrt{145}}{5}\) (cm)

ΔABC vuông tại A

=>\(BC^2=AB^2+AC^2\)

=>\(AC^2=145-\left(\frac{4\sqrt{145}}{5}\right)^2=\frac{261}{5}\)

=>\(AC=\sqrt{\frac{261}{5}}=\frac{3\sqrt{145}}{5}\) (cm)

Xét ΔABC vuông tại A có \(\sin C=\frac{AB}{AC}=\frac{4\sqrt{145}}{5}:\sqrt{145}=\frac45\)

nên \(\hat{C}\) ≃53 độ

ΔABC vuông tại A

=>\(\hat{ABC}+\hat{C}=90^0\)

=>\(\hat{ABC}=90^0-53^0=37^0\)

27 tháng 7 2017

Tam giác ABC vuông tại A => tan B = tan a => \(\frac{AC}{AB}=\frac{5}{12}\)

Mà AB= 6cm => AB= (AC.12)/5= (6.5)/12 = 2,5 cm

Áp dụng định lý py ta go ta có : BC^2 = AB^2 + AC^2 = 6^2 + 2,5 ^2 = \(\frac{169}{4}\) => BC=\(\sqrt{\frac{169}{4}}\)\(\frac{13}{2}\)= 6,5 cm