Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Kẻ OH⊥AB tại H
=>OH là khoảng cách từ O đến dây AB
=>\(OH=2\sqrt2\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔOHA vuông tại H
=>\(OA^2=OH^2+HA^2\)
=>\(HA^2=3^2-8=1\)
=>HA=1(cm)
ΔOAB cân tại O
mà OH là đường cao
nên H là trung điểm của AB
=>\(AB=2\cdot AH=2\left(\operatorname{cm}\right)\)
Kẻ OK⊥AC tại K
=>OK là khoảng cách từ O đến dây AC
=>\(OK=\frac{\sqrt{11}}{2}\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔOKA vuông tại K
=>\(OK^2+KA^2=OA^2\)
=>\(KA^2=3^2-\frac{11}{4}=9-2,75=6,25=2,5^2\)
=>KA=2,5(cm)
ΔOAC cân tại O
mà OK là đường cao
nên K là trung điểm của AC
=>\(AC=2\cdot2,5=5\left(\operatorname{cm}\right)\)
Kẻ OH⊥AB tại H
=>OH là khoảng cách từ O đến dây AB
=>\(OH=2\sqrt2\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔOHA vuông tại H
=>\(OA^2=OH^2+HA^2\)
=>\(HA^2=3^2-8=1\)
=>HA=1(cm)
ΔOAB cân tại O
mà OH là đường cao
nên H là trung điểm của AB
=>\(AB=2\cdot AH=2\left(\operatorname{cm}\right)\)
Kẻ OK⊥AC tại K
=>OK là khoảng cách từ O đến dây AC
=>\(OK=\frac{\sqrt{11}}{2}\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔOKA vuông tại K
=>\(OK^2+KA^2=OA^2\)
=>\(KA^2=3^2-\frac{11}{4}=9-2,75=6,25=2,5^2\)
=>KA=2,5(cm)
ΔOAC cân tại O
mà OK là đường cao
nên K là trung điểm của AC
=>\(AC=2\cdot2,5=5\left(\operatorname{cm}\right)\)
Gọi H là trung điểm AB \(\Rightarrow OH\perp AB\) \(\Rightarrow OH=2\sqrt{2}\)
Áp dụng định lý Pitago cho tam giác OAH:
\(AH=\sqrt{OA^2-OH^2}=\sqrt{3^2-\left(2\sqrt{2}\right)^2}=1\)
\(\Rightarrow AB=2AH=2\left(cm\right)\)
Gọi K là trung điểm AC \(\Rightarrow OK\perp AC\Rightarrow OK=\dfrac{\sqrt{11}}{2}\)
Áp dụng định lý Pitago cho tam giác AOK:
\(AK=\sqrt{OA^2-OK^2}=\sqrt{3^2-\left(\dfrac{\sqrt{11}}{2}\right)^2}=2,5\left(cm\right)\)
\(\Rightarrow AC=2AK=5\left(cm\right)\)
Lời giải:
Kẻ $OM, ON$ lần lượt vuông góc với $AB, AC$
Vì $OAB$ là tam giác cân tại $O$ ($OA=OB=R=3$) nên đường cao $OM$ đồng thời là đường trung tuyến
$\Rightarrow M$ là trung điểm $AB$
Áp dụng định lý Pitago:
$MB=\sqrt{OB^2-OM^2}=\sqrt{3^2-(2\sqrt{2})^2}=1$
$\Rightarrow AB=2MB=2$ (cm)
Tương tự:
$N$ là trung điểm $AC$
$NC=\sqrt{OC^2-ON^2}=\sqrt{3^2-(\frac{\sqrt{11}}{2})^2}=2,5$ (cm)
$AC=2NC=2.2,5=5$ (cm)

Kẻ OH⊥AB tại H
=>OH là khoảng cách từ O đến dây AB
=>\(OH=2\sqrt2\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔOHA vuông tại H
=>\(OA^2=OH^2+HA^2\)
=>\(HA^2=3^2-8=1\)
=>HA=1(cm)
ΔOAB cân tại O
mà OH là đường cao
nên H là trung điểm của AB
=>\(AB=2\cdot AH=2\left(\operatorname{cm}\right)\)
Kẻ OK⊥AC tại K
=>OK là khoảng cách từ O đến dây AC
=>\(OK=\frac{\sqrt{11}}{2}\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔOKA vuông tại K
=>\(OK^2+KA^2=OA^2\)
=>\(KA^2=3^2-\frac{11}{4}=9-2,75=6,25=2,5^2\)
=>KA=2,5(cm)
ΔOAC cân tại O
mà OK là đường cao
nên K là trung điểm của AC
=>\(AC=2\cdot2,5=5\left(\operatorname{cm}\right)\)