Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đặt hệ trục tọa độ:
$A(0;\sqrt3),\ B(-1;0),\ C(1;0)$.
Khi đó trọng tâm tam giác đều $ABC$ là:
$G\left(0;\dfrac{\sqrt3}{3}\right)$.
Vì $ABDE$ là hình chữ nhật nên:
$D(-1;\sqrt3),\ E(2;\sqrt3)$.
Ta có phương trình:
$AG:\ x=0$.
$BD:\ x=-1$.
Suy ra: $I=\left(-1;\dfrac{\sqrt3}{3}\right)$.
Đường thẳng $BG$ có phương trình:
$y=\dfrac{\sqrt3}{3}(x+1)$.
Đường thẳng $AE$ có phương trình:
$y=\dfrac{\sqrt3}{2}x+\sqrt3$.
Giải hệ, được: $J=\left(1;\dfrac{\sqrt3}{3}\right)$.
Do đó: $CG:\ y=-\dfrac{\sqrt3}{3}x+\dfrac{\sqrt3}{3}$.
Trung điểm của $IJ$ là:
$\left(0;\dfrac{\sqrt3}{3}\right)=G$.
Lại có: $CG\perp IJ$.
Vậy $CG$ là đường trung trực của $IJ$.
Suy ra: $\boxed{I\ \text{và}\ J\ \text{đối xứng nhau qua}\ CG}$.
Ta có: $CG=\sqrt{\left(1-0\right)^2+\left(0-\dfrac{\sqrt3}{3}\right)^2}=\dfrac{2}{\sqrt3}$.
$GB=\sqrt{\left(-1\right)^2+\left(-\dfrac{\sqrt3}{3}\right)^2}=\dfrac{2}{\sqrt3}$.
$BI=\dfrac{\sqrt3}{3}$.
$IC=\sqrt{1^2+\left(\dfrac{\sqrt3}{3}\right)^2}=\dfrac{2}{\sqrt3}$.
Suy ra: $CG=GB=BI=IC$.
Do đó: $\boxed{CGBI\ \text{là hình thoi}}$.
Vì $I$ và $J$ đối xứng qua $CG$ nên: $CI=CJ,\ GI=GJ$.
Mà: $CI=CG$.
Suy ra: $CI=IG=GJ=JC$.
Do đó: $\boxed{CIGJ\ \text{là hình thoi}}$.
Ta có: $CJ=JA$ (tính được cùng bằng $\dfrac{2}{\sqrt3}$),
$AG=\dfrac{2\sqrt3}{3}=\dfrac{2}{\sqrt3}$.
Suy ra: $CJ=JA=AG=GC$.
Vậy: $\boxed{CJAG\ \text{là hình thoi}}$.
A B C K E M y x D
a, xét tứ giác ACBM có: BM // AC (gt) và AM // BC (gt)
=> ACBM là hình bình hành (đn)
b, BE // AD (gt)
BD _|_ AD (gt)
=> BE _|_ AD (đl)
=> ^EBD = 90 = ^BDA = ^AEB
=> ADBE là hình chữ nhật (dh)
c, Tam giác ABC cân tại B (gt) ; BD là đường cao (gt)
=> BD là trung tuyến của tam giác ABC (đl)
=> D là trung điểm của AC (Đn)
D là trung điểm của BK do B đối xứng với K qua D (Gt)
=> BAKC là hình bình hành (dh)
mà BD _|_ AC (Gt)
=> BAKC là hình thoi (dh)
d, có BAKC là hình thoi (câu c)
=> AK // BC (tc)
AM // BC (gt)
=> A; M; K thẳng hàng (tiên đề Ơclit) (1)
AK = BC do BAKC là hình thoi (câu c)
AM = BC do ACBM là hình bình hành (câu a)
=> AM = MK và (1)
=> A là trung điểm của KM (đn)
=> M đối xứng với K qua A (đn)
e, BMKC là hình thang (KM // BC)
để BMKC là hình thang cân
<=> ^BMK = ^MKC (dh)
^BMK = ^BCA do BMAC là hình bình hành (câu a)
^AKC = ^CBK do AKCB là hình thoi (câu c)
<=> ^ABC = ^ACB
mà tam giác ABC cân tại B (Gt)
<=> tam giác ABC đều
1.
Ta có $M,N,P$ lần lượt là trung điểm của $BC, AC, AB$.
Suy ra: $NP\parallel BC,\ PN=\dfrac12BC$.
Lại có: $AF\parallel BC$ và $BF\parallel AM$.
Do đó: $AF\parallel NP$.
Mặt khác trong tam giác $ABF$, $P$ là trung điểm của $AB$ và $PN\parallel AF$ nên $N$ là trung điểm của $PF$.
Suy ra: $PN=NF$.
Vậy trong tứ giác $AFPN$:
$AF\parallel PN$ và $AF=PN$.
Do đó: $\boxed{AFPN \text{ là hình bình hành}}$.
Vì $AFPN$ là hình bình hành nên: $FN\parallel AP$.
Mà $A,P,B$ thẳng hàng nên: $FN\parallel CB$.
Lại có: $CN\parallel FP$ (vì $CN\subset AC$ và trong hình bình hành $AFPN$ thì $FP\parallel AN\subset AC$).
Do đó: $CN\parallel FP,\quad NF\parallel CP$.
Suy ra: CNFP là hình bình hành.
Ta có $NJ\parallel AM$ (gt) và $BF\parallel AM$ nên: $NJ\parallel BI$.
Mặt khác, $I$ là giao điểm của $NP$ và $BF$.
Vì $NP\parallel BC$ nên: $NI\parallel BJ$.
Do đó: $NJ\parallel BI,\quad NI\parallel BJ$.
Suy ra NIBJ là hình bình hành.
2.
a) Ta có:
$AI\parallel BG$ (cách dựng), $BI\parallel AK$.
Mà $G\in AK$ nên: $AG\parallel BI$.
Suy ra tứ giác $AGBI$ có:
$AI\parallel BG$ và $AG\parallel BI$.
Do đó: $AGBI$ là hình bình hành.
Suy ra: $\boxed{BG=AI}$.
b) Vì $HE$ là đường trung trực của $AC$ nên $E$ là trung điểm của $AC$.
Xét tam giác $ACK$ vuông tại $K$, $E$ là trung điểm cạnh huyền $AC$ nên:
$HE=AE=\dfrac{AC}{2}$.
Trong tam giác vuông $ABC$:
$\widehat{BGA}=\widehat{ACK}$ (cùng phụ với góc $C$),
$\widehat{BAG}=\widehat{AKC}=90^\circ$.
Suy ra: $\triangle BGA\sim\triangle ACK$.
Do đó: $\dfrac{BG}{AC}=\dfrac{BA}{AK}$.
Mà trong tam giác vuông $ABK$:
$AK=\dfrac{AB\cdot AC}{BC}$.
Suy ra: $BG=AC$.
Vậy: $\boxed{BG=2HE}$.
c) Tương tự, vì $HF$ là đường trung trực của $BC$ nên $F$ là trung điểm của $BC$.
Trong tam giác vuông $BDC$, $F$ là trung điểm cạnh huyền $BC$ nên:
$HF=BF=\dfrac{BC}{2}$.
Lại có: $\triangle AGB\sim\triangle DCB$.
Suy ra: $\dfrac{AG}{BC}=1$.
Hay: $AG=BC$.
Do đó: $\boxed{AG=2HF}$.
Bài này có gì đâu em ! Anh làm nhé !
Chuyển vế cái cần chứng minh ta được
1/AB^2 - 1/AE^2 =1/4AF^2
hay ( AE^2 - AB^2)/AB^2.AE^2 = 1/4AF^2
hay BE^2/ 4BC^2.AE^2 = 1/AF^2
Nhân chéo hai vế ta có : BC.AE = BE.AF hay là BC/AF = BE/AE
Chuyển vế cái cần chứng minh ta được
1/AB^2 - 1/AE^2 =1/4AF^2
hay ( AE^2 - AB^2)/AB^2.AE^2 = 1/4AF^2
hay BE^2/ 4BC^2.AE^2 = 1/AF^2
Nhân chéo hai vế ta có : BC.AE = BE.AF hay là BC/AF = BE/AE
Bài này có gì đâu em ! Anh làm nhé !
Chuyển vế cái cần chứng minh ta được
1/AB^2 - 1/AE^2 =1/4AF^2
hay ( AE^2 - AB^2)/AB^2.AE^2 = 1/4AF^2
hay BE^2/ 4BC^2.AE^2 = 1/AF^2
Nhân chéo hai vế ta có : BC.AE = BE.AF hay là BC/AF = BE/AE
Câu 4: Cho tam giác ABC vuông tại A. Biết AB=5cm, BC=13cm. Gọi H, K lần Lượt là trung điểm của AB và BC. Tính độ dài HK
giúp mình nhoa!!
a) Chứng minh $AC=BD$
Vì $D$ đối xứng với $A$ qua $M$ nên:
$M$ là trung điểm của $AD$.
Mà $M$ là trung điểm của $BC$.
Xét tứ giác $ABDC$, hai đường chéo $AD$ và $BC$ cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên: $ABDC$ là hình bình hành.
Suy ra $BD=AC$.
Vậy: $AC=BD$.
b) Tứ giác $BCDE$ là hình gì?
Vì $E$ đối xứng với $A$ qua đường thẳng $BC$ nên:
$BC$ là đường trung trực của $AE$.
Do đó: $CA=CE$ và $BA=BE$.
Lại có: $BD=AC$ (câu a).
Suy ra: $BD=CE$.
Mặt khác: $BE=BA=CD$.
Vậy: $BCDE$ có hai cặp cạnh kề bằng nhau:
$BD=CE,\quad BE=CD$.
Suy ra: $BCDE là hình diều.
c) Chứng minh $DI=EH$
Ta có: $E$ là ảnh của $A$ qua phép đối xứng trục $BC$ nên:
$H$ là trung điểm của $AE$ và $EH=AH$.
Lại có: $D$ là ảnh của $A$ qua phép đối xứng tâm $M$ nên: $AD=2AM$.
Vì $AI\parallel HD$ và $I,H,D$ cùng thuộc $BC$ nên:
$\triangle AHI \sim \triangle DHI$.
Suy ra: $\dfrac{AH}{DI}=\dfrac{AH}{EH}=1$.
Do đó: $DI=EH$.

Đặt hệ trục tọa độ:
$A(0;\sqrt3),\ B(-1;0),\ C(1;0)$.
Khi đó trọng tâm tam giác đều $ABC$ là:
$G\left(0;\dfrac{\sqrt3}{3}\right)$.
Vì $ABDE$ là hình chữ nhật nên:
$D(-1;\sqrt3),\ E(2;\sqrt3)$.
Ta có phương trình:
$AG:\ x=0$.
$BD:\ x=-1$.
Suy ra: $I=\left(-1;\dfrac{\sqrt3}{3}\right)$.
Đường thẳng $BG$ có phương trình:
$y=\dfrac{\sqrt3}{3}(x+1)$.
Đường thẳng $AE$ có phương trình:
$y=\dfrac{\sqrt3}{2}x+\sqrt3$.
Giải hệ, được: $J=\left(1;\dfrac{\sqrt3}{3}\right)$.
Do đó: $CG:\ y=-\dfrac{\sqrt3}{3}x+\dfrac{\sqrt3}{3}$.
Trung điểm của $IJ$ là:
$\left(0;\dfrac{\sqrt3}{3}\right)=G$.
Lại có: $CG\perp IJ$.
Vậy $CG$ là đường trung trực của $IJ$.
Suy ra: $\boxed{I\ \text{và}\ J\ \text{đối xứng nhau qua}\ CG}$.
Ta có: $CG=\sqrt{\left(1-0\right)^2+\left(0-\dfrac{\sqrt3}{3}\right)^2}=\dfrac{2}{\sqrt3}$.
$GB=\sqrt{\left(-1\right)^2+\left(-\dfrac{\sqrt3}{3}\right)^2}=\dfrac{2}{\sqrt3}$.
$BI=\dfrac{\sqrt3}{3}$.
$IC=\sqrt{1^2+\left(\dfrac{\sqrt3}{3}\right)^2}=\dfrac{2}{\sqrt3}$.
Suy ra: $CG=GB=BI=IC$.
Do đó: $\boxed{CGBI\ \text{là hình thoi}}$.
Vì $I$ và $J$ đối xứng qua $CG$ nên: $CI=CJ,\ GI=GJ$.
Mà: $CI=CG$.
Suy ra: $CI=IG=GJ=JC$.
Do đó: $\boxed{CIGJ\ \text{là hình thoi}}$.
Ta có: $CJ=JA$ (tính được cùng bằng $\dfrac{2}{\sqrt3}$),
$AG=\dfrac{2\sqrt3}{3}=\dfrac{2}{\sqrt3}$.
Suy ra: $CJ=JA=AG=GC$.
Vậy: $\boxed{CJAG\ \text{là hình thoi}}$.