
C
O...">
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời. Câu 5 a) Xem bài 4. b) (C6H10O5)n+ nH2O →H+, t0 nC6H12O6. C5H11O5CH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C5H11O5COONH4 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3. c) [(C6H7O2(OH)3]n+ 3nHONO2(đặc) →H2SO4, t0 [(C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2 (C6H10O5)n => C6H12O6=> C2H5OH =>CH3COOH=> CH3COOCH3 (metyl axetat) (C6H10O5)n + nH2O (t°,xt H+)=> nC6H12O6 C6H12O6 enzim,t° => 2C2H5OH + 2CO2 C2H5OH + O2 xt men giấm =>CH3COOH +H2O CH3COOH + CH3OH xt H2SO4đ,t° <=>CH3COOCH3 + H2O Khi thủy phân este no mạch hở trong môi trường axit vô cơ cho axit hữu cơ ancol : theo mk thì đây là đáp án không đúng nha nNaOH = 0,6 => tỉ lệ 1:3 và thu đc một ancol => Este 3 chức dạng (RtbCOO)3R' A đúng Đặt số mol của phenyl axetat và metyl axetat lần lượt là x và y mol. HCOOCH2CH2CH3: propyl formate;
HCOOCH(CH3)2: isopropyl formate;
CH3COOCH2CH3: ethyl acetate;
CH3CH2COOCH3: methyl propionate. có 4 đồng phân este với công thức phân tử C4H8O2: propyl formate, isopropyl formate, ethyl acetate, methyl propionate

(RtbCOO)3R' + 3NaOH -> 3RtbCOONa + R'(OH)3
0,2 ----------------> 0,6 ----------> 0,6
=> RtbCOONa = 43,6/0,6 => Rtb = 5,6 => Có Axit HCOOH
TH1: Giả Sử: 2muối HCOONa: 0,4mol và 1 muối RCOONa: 0,2 mol
khối lượng muối = 0,4.68 + 0,2.(R+67) = 43,6 => R = 15 => CH3-
=>2 Axit: HCOOH&CH3COOH
TH2: Giả Sử: 2muối RCOONa: 0,4mol và 1 muối HCOONa: 0,2 mol
khối lượng muối = 0,2.68 + 0,4.(R+67) = 43,6 => R = 8 => Loại.
Ta có: 136x + 74y = 7,04
Cho vào NaOH thu được muối CH3COONa và C6H5ONa, ta có: 82x + 82y + 116x = 9,22
=> x = 0,03 mol ; y = 0,04 mol.
=> % khối lượng của este lần lượt là:
%mCH3COOC6H5 = (136*0,03)/7,04 * 100% = 57,95%
%mCH3COOCH3 = 100 - 57,95 = 42,05%