
(1) Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời. Các cặp chất là đổng đẳng của nhau : C3H7OH và C4H9OH; CH3 - О - C2H5 và C2H3 - О - C2H5 Các cặp chất là đồng phân của nhau : CH3-O-C2H5 và C3H7OH; C2H5-O-C2H5 và C4H9OH. CTCT của C3H8O: CH3-CH2-CH2-OH ; CH3 -CH(CH3)-OH. CTCT của C4H10O: CH3-CH2-CH2-CH2-OH ; CH3-CHOH-CH2-CH3 ; CH3 -CH(CH3)-CH2 - ОН ;CH3 -C(CH3)2OH . Để điều chế phân đạm NH4NO3 cần phải có NH3 và HNO3. Từ không khí, than, nước, có thể lập sơ đồ điều chế phân đạm NH4NO3 như sau: C + O2 → CO2: cung cấp nhiệt cho các phản ứng. Có thể tính như sau: Trong 310 gam Ca3(PO4)2(3CaO.P2O5) có chứa x gam P2O5. Từ đó ta tính được khối lượng P2O5: x = 142 x (35 : 310) = 16 (g) Hàm lượng P2O5 là 6%. a) Khối lượng TNT thu được. b) Khối lượng axit HNO3 đã phản ứng. Hướng dẫn. - HS viết pthh ở dạng CTPT. - Tìm mối liên quan giữa chất đã biết và chất rắn cần tìm. ĐS: Khối lượng TNT là: Khối lượng HNO3 Phản ứng là: Gọi khối lượng dung dịch cần tính là x (g). Dung dịch ban đầu 19,6%, nên khối lượng chất tan của H3PO4 là: 0,196x (g). Khi hòa tan P2O5 vào dung dịch xảy ra p.ư sau: P2O5 + 3H2O = 2H3PO4 0,5 mol 1 mol Do đó, khối lượng chất tan của H3PO4 sau khi hòa tan sẽ là: 0,196x + 98 (g) Vì dung dịch sau chiếm 49% nên: 0,49x = 0,196x + 98 Giải ra: x = 333,33 (g). a) K2S → 2K+ + S2_ b) Na2HPO4 → 2Na+ +. HPO42-HPO42- H+ + PO43- c) NaH2PO4 → Na+ + H2PO4-H2PO4- H+ + HPO42-HPO42- H+ + PO43- d) Pb(OH)2 Pb2+ + 2OH- : phân li kiểu bazơH2PbO2 2H+ + PbO22- : phân li kiểu axit e) HBrO H+ + BrO- g) HF H+ + F- h) HClO4 → H+ + ClO4-. \(K_2S\rightarrow2K^++S^{2-}\) \(Na_2HPO_4\rightarrow2Na^++HPO_4^{2-}\) \(HPO_4^{2-}\underrightarrow{\leftarrow}H^++PO_4^{3-}\) \(NaH_2PO_4\rightarrow Na^++H_2PO_4^-\) \(H_2PO_4^-\underrightarrow{\leftarrow}H^++HPO_4^{2-}\) \(HPO_4^{2-}\underrightarrow{\leftarrow}H^++PO_4^{3-}\) \(Pb\left(OH\right)_2\underrightarrow{\leftarrow}Pb^{2+}+2OH^-\) \(Pb\left(OH\right)_2\underrightarrow{\leftarrow}2H^++PbO_2^{2-}\) \(HBrO\underrightarrow{\leftarrow}H^++BrO^-\) \(HF\underrightarrow{\leftarrow}H^++F^-\) \(HClO_4\rightarrow H^++ClO_4^-\) Để điều chế phân đạm NH4NO3 cần phải có NH3 và HNO3. Từ không khí, than, nước, có thể lập sơ đồ điều chế phân đạm NH4NO3 như sau: C + O2 → CO2: cung cấp nhiệt cho các phản ứng. Có thể tính như sau: Trong 310 gam Ca3(PO4)2(3CaO.P2O5) có chứa x gam P2O5. Từ đó ta tính được khối lượng P2O5: x = 142 x (35 : 310) = 16 (g) Hàm lượng P2O5 là 6% Bài giải: - Vì - Không thể là tinh bột (-C6H10O5-)n, vì có tỉ lệ

→ NO → NO2 → HNO3 → NH4NO3
= 56,75 (kg).
= 47,25 (kg).
→ NO → NO2 → HNO3 → NH4NO3
=
=>
=
, suy ra polime đó là polietilen (-CH2 – CH2 - )n.
=
, cũng không thể là PVC vì chất này khi cháy phải có sinh ra hợp chất chứa clo.