Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(x^2-2\left(2m+1\right)x+4m^2+4m=0\)
Để pt có hai ng pb\(\Leftrightarrow\Delta>0\)
\(\Leftrightarrow4>0\left(lđ\right)\)
\(\Rightarrow\)Pt luôn có hai ng pb với mọi m
\(\left\{{}\begin{matrix}x_1=\dfrac{2\left(2m+1\right)+\sqrt{4}}{2}=2m+2\\x_2=\dfrac{2\left(2m+1\right)-\sqrt{4}}{2}=2m\end{matrix}\right.\)
Có \(\left|x_1-x_2\right|=x_1+x_2\)
\(\Leftrightarrow\left|2m+2-2m\right|=2m+2+2m\)
\(\Leftrightarrow2=4m+2\)
\(\Leftrightarrow m=0\)
Vậy...
a) Ta có: \(\Delta=\left(-4\right)^2-4\cdot1\cdot\left(2m-3\right)=16-4\left(2m-3\right)\)
\(\Leftrightarrow\Delta=16-8m+12=-8m+28\)
Để phương trình có hai nghiệm x1;x2 phân biệt thì \(-8m+28>0\)
\(\Leftrightarrow-8m>-28\)
hay \(m< \dfrac{7}{2}\)
Với \(m< \dfrac{7}{2}\) thì phương trình có hai nghiệm phân biệt x1;x2
nên Áp dụng hệ thức Viet, ta có:
\(\left\{{}\begin{matrix}x_1+x_2=\dfrac{-\left(-4\right)}{1}=4\\x_1\cdot x_2=\dfrac{2m-3}{1}=2m-3\end{matrix}\right.\)
Để phương trình có hai nghiệm x1,x2 phân biệt thỏa mãn tổng 2 nghiệm và tích hai nghiệm là hai số đối nhau thì
\(\left\{{}\begin{matrix}m< \dfrac{7}{2}\\4+2m-3=0\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}m< \dfrac{7}{2}\\2m+1=0\end{matrix}\right.\)
\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}m< \dfrac{7}{2}\\2m=-1\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}m< \dfrac{7}{2}\\m=-\dfrac{1}{2}\end{matrix}\right.\Leftrightarrow m=-\dfrac{1}{2}\)
Vậy: Khi \(m=-\dfrac{1}{2}\) thì phương trình có hai nghiệm x1,x2 phân biệt thỏa mãn tổng 2 nghiệm và tích hai nghiệm là hai số đối nhau
Sửa đề: \(x_1^2+x_2^2=5\)
\(\Delta=\left(2m-1\right)^2-4\cdot1\cdot\left(4m-4\right)\)
\(=4m^2-4m+1-16m+16=4m^2-20m+17\)
\(=4m^2-2\cdot2m\cdot5+25-8=\left(2m-5\right)^2-8\)
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(\left(2m-5\right)^2-8>0\)
=>\(\left(2m-5\right)^2>8\)
=>\(\left[\begin{array}{l}2m-5>2\sqrt2\\ 2m-5<-2\sqrt2\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}2m>2\sqrt2+5\\ 2m<-2\sqrt2+5\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}m>\frac{2\sqrt2+5}{2}\\ m<\frac{-2\sqrt2+5}{2}\end{array}\right.\)
Theo Vi-et, ta có: \(x_1+x_2=-\frac{b}{a}=2m-1;x_1x_2=\frac{c}{a}=4m-4\)
\(x_1^2+x_2^2=5\)
=>\(\left(x_1+x_2\right)^2-2x_1x_2=5\)
=>\(\left(2m-1\right)^2-2\left(4m-4\right)=5\)
=>\(4m^2-4m+1-8m+8=5\)
=>\(4m^2-12m+9=5\)
=>\(\left(2m-3\right)^2=5\)
=>\(\left[\begin{array}{l}2m-3=\sqrt5\\ 2m-3=-\sqrt5\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}2m=3+\sqrt5\\ 2m=3-\sqrt5\end{array}\right.\Rightarrow m=\frac{3\pm\sqrt5}{2}\) (nhận)
a, x 2 − 2 ( m + 1 ) x + m 2 + m − 1 = 0 (1)
Với m = 0, phương trình (1) trở thành:
x 2 − 2 x − 1 = 0 Δ ' = 2 ; x 1 , 2 = 1 ± 2
Vậy với m = 2 thì nghiệm của phương trình (1) là x 1 , 2 = 1 ± 2
b) Δ ' = m + 2
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt ⇔ m > − 2
Áp dụng hệ thức Vi-ét, ta có: x 1 + x 2 = 2 ( m + 1 ) x 1 x 2 = m 2 + m − 1
Do đó:
1 x 1 + 1 x 2 = 4 ⇔ x 1 + x 2 x 1 x 2 = 4 ⇔ 2 ( m + 1 ) m 2 + m − 1 = 4 ⇔ m 2 + m − 1 ≠ 0 m + 1 = 2 ( m 2 + m − 1 ) ⇔ m 2 + m − 1 ≠ 0 2 m 2 + m − 3 = 0 ⇔ m = 1 m = − 3 2
Kết hợp với điều kiện ⇒ m ∈ 1 ; − 3 2 là các giá trị cần tìm.
Cho phương trình: $x^2 - 2(m+1)x + m^2 + m - 1 = 0 $ (m là tham số)
a) Giải phương trình với $m = 0$Thay $m = 0$ vào phương trình, ta được:
$x^2 - 2(0+1)x + 0^2 + 0 - 1 = 0$
$\Leftrightarrow x^2 - 2x - 1 = 0$
$\Delta = (-2)^2 - 4\cdot1\cdot(-1) = 4 + 4 = 8$
Vì $\Delta > 0$ nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
$x = \dfrac{2 \pm \sqrt{8}}{2} = 1 \pm \sqrt{2}$
$\dfrac{1}{x_1} + \dfrac{1}{x_2} = 4$
Theo hệ thức Viète:
$x_1 + x_2 = 2(m+1)$
$x_1x_2 = m^2 + m - 1$
Ta có:
$\dfrac{1}{x_1} + \dfrac{1}{x_2} = \dfrac{x_1 + x_2}{x_1x_2}$
Suy ra: $\dfrac{2(m+1)}{m^2 + m - 1} = 4$
$\Leftrightarrow 2(m+1) = 4(m^2 + m - 1)$
$\Leftrightarrow m+1 = 2m^2 + 2m - 2$
$\Leftrightarrow 2m^2 + m - 3 = 0$
Giải phương trình bậc hai: $\Delta = 1^2 + 24 = 25$
$m = \dfrac{-1 \pm 5}{4}$
$\Rightarrow m = 1 \quad \text{hoặc} \quad m = -\dfrac{3}{2}$
Kiểm tra điều kiện có hai nghiệm phân biệt:
$\Delta = [2(m+1)]^2 - 4(m^2 + m - 1) = 4(m+2) > 0 \Rightarrow m > -2$
Cả hai giá trị đều thỏa mãn.
x 2 - 3x + m - 5 = 0
a = 1; b = -3; c = m – 5
Δ = b 2 - 4ac = - 3 2 - 4(m - 5) = 29 - 4m
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt x 1 ; x 2 khi và chỉ khi
Δ > 0 ⇔ 29 - 4m > 0 ⇔ m < 29/4
Theo định lí Vi-et ta có:
x 1 ; x 2 = c/a = m - 5
Theo bài ra
x 1 ; x 2 = 4 ⇔ m - 5 = 4 ⇔ m = 9 (Không TMĐK m < 29/4)
Vậy không tồn tại m thỏa mãn đề bài.

\(-x^2+\left(m+2\right)x+2m=0\)
\(\Delta=\left(m+2\right)^2+8m=\left(m+6\right)^2-32\)
Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt
<=> \(\Delta>0\Leftrightarrow\left(m+2\right)^2>32\Leftrightarrow m>\sqrt{32}-2\)
Vì phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Áp dụng hệ thức vi ét
\(\Rightarrow x_1+x_2=m+2\)
=> \(\left\{{}\begin{matrix}x_1+x_2=m+2\\x_1+4x_2=0\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow m=-3x_2-2\)
Bạn xem lại đề chứ k tìm được m luôn á
Để mai mình hỏi thầy.Chắc thầy giáo mình giao nhầm đề :vv