Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án A
● Phần 1:Vì X chứa 5 HCHC no nhưng phản ứng được với 0,04 mol H2.
⇒ –CHO + H2
–CH2OH ⇒ ∑nCHO = 0,04 mol.
● Phần 2:
Hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 0,04 mol NaOH
⇒ ∑nCOOH = 0,04 mol.
● Phần 3: Nhận thấy khi đốt X ta thu được
∑nCO2 = ∑nCHO + ∑nCOOH.
⇒ Hỗn hợp X chỉ có thể là 5 chất sau

+ Vì số mol 5 chất bằng nhau
⇒ Đặt số mol mỗi chất là a: Bảo toàn gốc CHO hoặc COOH ta có a = 0,01.
⇒ ∑nAg = 4nHCHO + 2nHCOOH + 4n(CHO)2 + 2nHOC–COOH.
⇔ ∑nAg = = 12a = 0,12 mol
⇒ mAg = 12,96 gam
Đáp án D
Đốt: 0,16 mol E + O2 → 0,44 mol CO2 + 0,54 mol H2O.
Số Ctrung bình E = 0,44 + 0,16 = 2,75 → xét biện luận các trường hợp sau:
TH1: ancol có số C < 2,75 → chỉ có thể là C2H4(OH)2 (etilen glycol).
Gọi:

X, Y cùng dãy đồng đẳng nên k nguyên, m là giá trị bình nên không nguyên → mâu thuẫn → loại.
TH2: Một hoặc cả hai axit có số C < 2,75. TH này chỉ ứng với 3 khả năng của X và Y thôi.
Hoặc là X: HCOOH ; Y: CH3COOH hoặc là X: CH3COOH và Y: C2H5COOH hoặc là X: (COOH)2 và Y: CH2(COOH)2. Giải tự luận hay trắc nghiệm, hay thử... Như nhau cả!
Cặp thỏa mãn là X: CH3COOH và Y: C2H5COOH → chặn số 2,6 < Cancol < 3,2 → Cancol = 3.
Vậy 0,16 mol E gồm: 0,04 mol CH3COOH (X); 0,02 mol C2H5COOH (Y) và 0,1 mol C3H6(OH)2.
Giá trị m lớn nhất khi lượng X và Y phản ứng cùng tạo với ancol hợp chất chỉ chứa 1 chức este.
0,32 mol E → m gam gồm 0,032 mol CH3COOC3H6OH + 0,008 mol C2H5COOC3H6OH
m = 0 , 032 × 118 + 0 , 008 × 132 = 4 , 832 gam.
Đáp án C
X + NaOH có thêm kết tủa
=> X có HCO3-
CO2+Ca(OH)2→CaCO3+H2O
0,4 ← 0,4 ← 0,4
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 + NaOH → CaCO3 + NaHCO3 + H2O
Kết tủa max nNaOH = nCa(HCO3)2 = 0,2 mol
=> nCO2 bđ = 0,4 + 0,2 = 0,6 mol
Quá trình :
C6H10O5 → C6H12O6 → 2CO2
x → 2x
2x.85% = 0,6 mol
=> x = 0,353 mol
=> m = 57,18g


hình như đề bài bị sai rồi ạ
m=32
m=32
32
M=32
m=32
m=32
⇔ ( 2𝑥 )2 −3 ⋅22 ⋅2𝑥 +𝑚 =0
⇔ ( 2𝑥 )2 −12 ⋅2𝑥 +𝑚 =0 (1) Đặt 𝑡 =2𝑥 (điều kiện 𝑡 >0). Khi đó phương trình (1) trở thành:
𝑡2 −12𝑡 +𝑚 =0 (2)
.
m=32
Gọi t_1, t_2 là nghiệm của phương trình theo t
t_1 + t_2 = 12,\quad t_1 t_2 = m
Vì x_1 = \log_2 t_1,\; x_2 = \log_2 t_2
x_1 + x_2 = \log_2(t_1 t_2) = \log_2 m
\log_2 m = 5 \Rightarrow m = 2^5 = 32
m= 32
x1 + x2 = 5 =) log2 (t1) + log2 ( t2) = 5
log2 ( t1 t2 ) = 5 =) t1 t2 = 25 = 32
=) m = 32
X1+x2=5=> log2(t1)+log2(t2)=5
=> log2 (t1t2)=5=>t1t2=\(2^5\) =32
=>m=32
Ta có 2𝑥+2 =2𝑥 ⋅22 =4 ⋅2𝑥.
Đặt 𝑡 =2𝑥 (điều kiện 𝑡 >0). Phương trình trở thành:
t2−12t+m=0(2)𝑡2−12𝑡+𝑚=0(2) 2. Tìm điều kiện để có hai nghiệm phân biệt:
Để (1) có 2 nghiệm phân biệt 𝑥1 , 𝑥2 thì (2) phải có 2 nghiệm dương phân biệt 𝑡1 , 𝑡2 >0.
Điều kiện là:
- Δ ′ >0 ⇒62 −𝑚 >0 ⇒𝑚 <36
- 𝑆 =𝑡1 +𝑡2 =12 >0 (luôn đúng)
- 𝑃 =𝑡1 ⋅𝑡2 =𝑚 >0
3. Sử dụng dữ kiện tổng hai nghiệm bằng 5:⇒⇒ Điều kiện: 0 <𝑚 <36.
Ta có 𝑥1 +𝑥2 =5.
Mối liên hệ giữa t𝑡 và x𝑥: 𝑡1 ⋅𝑡2 =2𝑥1 ⋅2𝑥2 =2𝑥1+𝑥2.
Thay các giá trị vào:
- 𝑡1 ⋅𝑡2 =𝑚 (theo định lý Vi-ét cho phương trình 2)
- 2𝑥1+𝑥2 =25 =32
4. Đối chiếu điều kiện:⇒m=32⇒𝑚=32
Giá trị 𝑚 =32 thỏa mãn điều kiện 0 <𝑚 <36. Kết luận: Vậy 𝑚 =32 là giá trị cần tìm.
32
1
29
Bước 1: Biến đổi phương trình Ta có: . Đặt (điều kiện ). Phương trình trở thành: Bước 2: Xác định điều kiện của Để phương trình ban đầu có hai nghiệm phân biệt , thì phương trình phải có hai nghiệm dương phân biệt . Điều kiện là: Bước 3: Sử dụng giả thiết tổng hai nghiệm Giả sử là hai nghiệm của phương trình đầu, tương ứng với và là hai nghiệm của phương trình . Theo hệ thức Vi-ét cho phương trình , ta có: Mặt khác: Thay giả thiết vào, ta được: Bước 4: Kết luận Giá trị thỏa mãn điều kiện . Vậy giá trị tham số cần tìm là .
32
Ta có: \(2^{x+2} = 2^x \cdot 2^2 = 4 \cdot 2^x\).
Phương trình trở thành:
\((2^{x})^{2}-12\cdot 2^{x}+m=0\quad (*)\)
Đặt \(t = 2^x\) (điều kiện \(t > 0\)).
Phương trình \((*)\) trở thành:
\(t^{2}-12t+m=0\quad (**)\)
m=32
.
m=32
ko lm đc thầy ơiii
m=32
m=32
m=32